| bán mặt | đt. Bán lấy tiền ngay. |
| bán mặt | đgt. Bán theo phương thức giao hàng và trả tiền ngay; trái với bán chịu: Cửa hàng này bán mặt, không bán chịu. |
| bán mặt | đgt Tránh, không dám gặp người ta: Nó ngượng nên bán mặt mấy tháng nay rồi. |
| bán mặt | dt. Bán trả tiền ngay. |
| bán mặt | đg. Tránh lẩn, không dám ra mặt. Từ đấy, nó bán mặt không dám đến đây. |
| bán mặt | Bán tiền ngay, trái với nghĩa "bán chịu". Nghĩa bóng nói vì cớ gì mà tránh hẳn mặt đi không dám đến nữa. |
| bán mặt cho đất , bán lưng cho trời , mồ hôi chảy ròng ròng , mới làm ra tiền. |
| Chị Vân Anh , nhân viên kế toán , cho biết : Dù chưa bao giờ bbán mặthàng gì nhưng do Ban quản trị chung cư tổ chức hội chợ quê nên tôi cũng nhờ người thân ở quê (Tp. Vinh , Nghệ An) gửi lên ít Cam Vinh , đặc sản quê , để bán trong hai ngày nghỉ cuối tuần cho vui. |
| Các mặt hàng này đều tiêu thụ chạy nên nhiều người bán nước , hàng rong , chạy xe ôm , Grabike cũng chuyển nghề bbán mặthàng này. |
| Mặc dù ở Huế , chợ nào cũng bán nón , từ các chợ lớn như Đông Ba , An Cựu , Bến Ngự... đến các chợ nhỏ như Sịa , Phò Trạch , nhưng chợ Dạ Lê lại là cái tên hút khách hơn cả bởi nơi đây bbán mặthàng duy nhất là nón. |
| chị C nhiễm H từ chồng , sống ở bản làng của người Tày , nơi đây , kinh tế còn khó khăn , người dân trong bản quanh năm bbán mặtcho đất bán lưng cho trời. |
| Chợ nhóm lúc đêm khuya chủ yếu là mua bbán mặthàng cá linh. |
* Từ tham khảo:
- bán mặt cho đất, bán lưng cho trời
- bán mình
- bán muối
- bán mướp đắng làm dưa, bán mạt cưa làm cám
- bán nắng cho trời, bán sấm cho thiên lôi
- bán nguyên âm