| báng | dt. (bh): Bệnh do các thứ nước nhờn tích-tụ ở màng bụng, khiến bụng to phồng lên: Biết là báng-nước hay là báng con (ascite). |
| báng | dt. (thực): Khoai mì: Khoai báng, bột báng. |
| báng | đt. Co mấy ngón tay giọi xuống: Báng đầu, báng gối. // Dùng sừng hay gạc mà vít mạnh: Trâu báng, dê báng. |
| báng | đt. Dùng lời nói hoặc văn-chương mà nói xấu, nói khích, chế-nhạo, chê-bai, chòng-chõi người: Phỉ-báng, chống-báng. |
| báng | - 1 dt. Bộ phận cuối khẩu súng, thường bằng gỗ, dùng để tì khi giữ bắn: tì vai vào báng súng tiểu liên báng gập. - 2 dt. Cây mọc ở chân núi ẩm, trong thung lũng núi đá vôi vùng trung du hoặc được trồng làm cảnh, thân trụ lùn, to, cao 5-7m, đường kính 40-50cm, có nhiều bẹ, lá mọc tập trung ở đầu thân, toả rộng, dài, có khi sát đất, mặt trên màu lục, mặt dưới màu trắng, hoa cụm lớn, quả hình cầu, ruột thân chứa nhiều bột ăn được, cuống cụm hoa có nước ngọt để làm rượu và nấu đường; còn gọi là cây đoác. - 3 dt. Bệnh làm cho bụng trướng, do ứ nước trong ổ bụng hoặc sưng lá lách: Biết rằng báng nước hay là báng con (cd.). - 4 dt., đphg Khoai mì, sắn (cách gọi ở vùng Sông Bé, Đồng Nai). - 5 dt. ống mai, ống bương để đựng nước. - 6 đgt., đphg Húc: Hai con trâu báng lộn. - 7 đgt. Cốc: báng vào đầu báng đầu thằng trọc chẳng nể lòng ông sư (tng.). |
| báng | dt. Bộ phận cuối khẩu súng, thường bằng gỗ, dùng để tì khi giữ bắn: tì vai vào báng súng o tiểu liên báng gập. |
| báng | dt. Cây mọc ởchân núi ẩm, trong thung lũng núi đá vôi vùng trung du hoặc được trồng làm cảnh, thân trụ lùn, to, cao 5-7m, đường kính 40-50cm, có nhiều bẹ, lá mọc tập trung ở đầu thân, toả rộng, dài có khi sát đất, mặt trên màu lục mặt dưới màu trắng, hoa cụm lớn, quả hình cầu, ruột thân chứa nhiều bột ăn được, cuống cụm hoa có nước ngọt để làm rượu và nấu đường; còn gọi là cây đoác. |
| báng | dt. Bệnh làm cho bụng trướng, do ứ nước trong ổ bụng hoặc sưng lá lách: Biết rằng báng nước hay là báng con (ed.). |
| báng | dt. Khoai mì, sắn (cách gọi ởvùng Sông Bé, Đồng Nai). |
| báng | dt. Ống mai, ống bương để đựng nước. |
| báng | đgt. Húc: Hai con trâu báng lộn. |
| báng | đgt. Cốc: báng vào đầu o báng đầu thằng trọc chẳng nể lòng ông sư (tng.). |
| báng | Chê cười, nói xấu, chế giễu: báng bổ o bài báng o bỉ báng o huỷ báng o nhạo báng o phỉ báng o sàm báng. |
| báng | dt ống vầu dùng để đựng nước: Thấy nhà hết nước, nó liền đi tìm báng ra suối quẩy (Ng-hồng). |
| báng | dt (thực) Loài cây thuộc loại dừa, lõi có nhiều bột: Bột báng. |
| báng | dt (y) Bệnh lá lách nở thành một khối to: Biết rằng báng nước hay là báng con (cd). |
| báng | dt Bộ phận của súng trường, thường bằng gỗ, để cầm khi bắn: Vội nắm lấy báng súng. |
| báng | đgt Đánh vào đầu: Sao lại báng đầu em bé thế?. |
| báng | dt. (th.) Cây khoai mì. // Bột-báng. |
| báng | dt. (y) Thứ bịnh vì khí-hậu độc làm lớn bụng: Biết là báng nước hay là báng con (C.d). |
| báng | dt. (khd) Chê-bai, nói xấu: Nhạo-báng, phỉ-báng. |
| báng | d. ống vầu dùng để đựng nước. |
| báng | (thực) d. Loài cây thuộc loại dừa, lõi có nhiều bột. |
| báng | (y) d. Bệnh lá lách nở thành một khối to. Người bị sốt rét kinh niên thường có báng. |
| báng | Cốc. Lấy mấy ngón tay cộp vào đầu: Báng đầu thằng trọc chẳng nể lòng ông sư. |
| báng | Một thứ bệnh có khối nổi lên ở trong bụng: Biết rằng báng nước hay là báng con (C-d). |
| báng | Một thứ bột làm bằng củ cây báng. |
| báng | Chê bai, nói xấu. Không dùng một mình. |
Cà rốt , em bán hai xu Bắp cải hai rưỡi , tính xu lấy tiền Người hiền em bán của hiền Nào em có dám lấy tiền dậu đâu báng hàng mắt trước mắt sau Kìa thằng đội xếp đứng đầu Hàng Ngang. |
Mẫu người lý tưởng của Lữ bị phỉ báng , nên anh im lặng , băn khoăn. |
| Anh lại gục xuống báng súng. |
| Tôi yêu đất nước tôi vì mỗi vùng có những con cá lá rau , những hoa thm trái ngọt nổi tiếng , và tôi yêu người nước tôi đã khéo biết đem các thức ăn ngon lành nổi tiếng đó làm thành tục ngữ ca dao , muôn đời nghìn kiếp không sao quên được : cam Xã Đoài , xoài Bình Định , bưởi Đoan Hùng , mít Gio Linh , nhót Thanh Chương , tương Nam Đàn , nhãn Hưng Yên , giò Văn Điển , vịt Bầu Bến , gà trống thiến Lạng Sơn… Dưa La , cà Láng , nbáng'ng , tưng Bần , nước mắm Vạn Vân , cá rô Đầm Sét… Cũng vào mùa này đây , ăn mận ai mà không nhớ mận Thất Khê vừa giòn vừa thơm , ăn ngọt ơi là ngọt , na thì na Láng là ngon nhưng na Phủ Lý cũng là na có tiếng ; song lẽ đến bây giờ tôi vẫn chưa biết tại sao dứa ở Bắc Việt ngon lạ ngon lùng như thế mà không thấy có câu tục ngữ nào nói tới ? Tôi đồ chừng là tại dứa ở vùng nào cũng có mà ở vùng nào cũng ngon lành như nhau nên thành ra không có gì cần phải ghi nhớ nữa. |
| Đấy là lỗi của em... Một khoảng im lặng... Có lẽ đấy là thể hiện những điều tôi linh cảm , tôi là một cô bé như thế ! Nhưng tôi không thể phá lên cười nhạo báng như đối với mấy cậu bạn nam. |
| Mình không thể chịu đựng được cái thái độ giả dối , bợ đỡ cấp trên và lấy lòng cấp dưới Không thể chịu đựng được thái độ lên mặt kẻ cả , phát biểu với giọng khề khà nhạo báng của Đ. |
* Từ tham khảo:
- báng bổ
- báng đầu thằng trọc chẳng nể lòng ông sư
- báng nhạo
- bạng
- bạng duật tương trì
- bạng già sinh châu