| bán đắt | đt. Đắt hàng, bán chạy, được nhiều người mua: Bán đăt thấy mà ham. // Bán mắt, bán với giá cao hơn các nơi khác; Bán đắt ngồi lâu không bằng bán rẻ mau hết (tng.). |
| bán đắt | dt. 1. Có nhiều khách đến mua hàng và bán được nhiều hàng: Dạo này hàng bán đắt lắm. 2. Bán với giá cao: Bán đắt ngồi lâu không bằng bán rẻ mau hết. |
| bán đắt | dt. Bán với giá cao; bán được nhiều, bán chạy: Mưa may bán đắt. |
| bán đắt thì dì ấy phải dỡ nhà đi nới khác. |
| Gặp ngày buôn may bán đắt , chỉ không đầy một giờ đồng hồ , nguyên một gánh hàng hoa đầy ắp đã bán sạch trơn ! Luôn cả mười mấy chậu kim liên bình thường ít ai đụng vào vì giá tương đối cao cũng có người chịu mua hết , đã không trả giá mà còn tặng thêm tiền nữa. |
Anh ở làm chi cho cao vách khó nghe Trầm hương khó kiếm chớ rễ tre thiếu gì ? Rễ tre bán đắt xiết bao Trầm hương đứng đó , ai chào trầm hương. |
| Thực vậy , một rổ cá rô non ngày trươbán đắt('t lắm cũng chỉ đến hai hào. |
| Bây giờ kiêng thế là giản tiện nhiều rồi đấy , chớ ngày xưa các cụ còn kiêng gọi tên con khỉ , con chó , con lợn vì nói đến tên chúng thì không may mắn ; người làm ruộng kiêng nói đến tên “cầy” trước khi cúng cái cày ; các gia đình lễ giáo kiêng viết lách trước khi làm lễ khai bút , còn các nhà buôn bán thì kiêng bán hàng trước khi làm lễ tiên sư ở quầy hàng để xin trời đất phù hộ cho buôn mbán đắt('t. |
Cha mẹ Bính cắn rứt nhau luôn , vì thiếu thốn ; chửi mắng hành hạ Bính luôn vì Bính không như ai giảo hoạt , tinh ranh trong sự cạnh tranh khách đi đò và buôn bán mua rẻ bán đắt tôm cá của các thuyền chài lưới quen thuộc. |
* Từ tham khảo:
- bán đấu giá
- bán đổ bán tháo
- bán độ
- bán đợ
- bán đứng
- bán gà cho cáo