| bán trôn nuôi miệng | Nh. Bán thân nuôi miệng. |
| bán trôn nuôi miệng | ng Làm đĩ kiếm sống (thtục): Cho những gái bán trôn nuôi miệng học nghề để tự cải tạo. |
| bán trôn nuôi miệng | đg. Làm đĩ. |
| bán trôn nuôi miệng |
|
| Bà thèm đặt điều cho cái hạng mày bán trôn nuôi miệng để làm gì ? Nói đoạn mụ nói với viên cẩm rằng mụ có mấy người làm chứng biết tỏ tường gốc tích của Bính , vậy xin ông cho phép chị ra gọi. |
| Bố mẹ anh em ai biết đấy là đâu ! Mồ mả mình ai thăm viếng ? Chị nên gắng gượng ăn uống cho lại người rồi năm bảy tháng , một năm quen dần đi , cái cảnh bán trôn nuôi miệng này sẽ không đến nỗi khó chịu lắm đâu. |
| Vì có đời nào một người đàn bà lại chịu mãi được cái cảnh bán trôn nuôi miệng này. |
| Cảnh giấc mơ khủng khiếp hôm xưa lờ mờ bỗng lại hiện ra giữa khoảng tối tăm : một người đàn bà trơ trọi ở nơi bán trôn nuôi miệng... một xác chết thối rữa trên chiếc giường mọt gẫy... một cỗ áo quan mỏng mảnh đu đi đu lại dưới chiếc đòn gánh chạy cót két ra một bãi tha ma. |
Câu nói ấy vừa lọt vào tai , Năm Sài Gòn rùng cả mình , hắn kinh tởm cho sự hèn hạ của hạng gái bán trôn nuôi miệng : còn tiền , còn bạc , còn chồng... Thôi tôi van chị. |
| Tiếng hát bằng cái giọng ngao ngán khi xưa từng bào xé ruột gan Bính trong những giờ vắng vẻ chán nản ở nhà chứa ấy , cái giọng đục lờ lờ , thê thảm , riêng biệt của hạng gái bán trôn nuôi miệng và hạng giai " du côn " anh chị " chạy vỏ " ấy , nghe rợn người như một giọng hấp hối , quằn quại đau thương và tuyệt vọng. |
* Từ tham khảo:
- bán trời không mời thiên lôi
- bán trời không văn tự
- bán tự động
- bán tự vi sư
- bán tước mua quan
- bán vãi