| bàn con | đt. (lóng) Lời chửi người đàn-bà, con gái: Tao bàn con mầy ra đa. |
| Một cái bàn con xiêu vẹo bên góc tường , một cái chõng tre đã gẫy dăm ba nan , một cái ấm tích mất bông và mấy cái chén mẻ , nước cáu vàng... Trong cùng , một cái hòm da , dấu vết còn lại , của cái đời phong lưu độ trước... Tất cả đồ đạc trong căn phòng chỉ có thế. |
| Ngọn đèn dầu có cái chao lụa xanh xinh xắn chắc hẳn là một công trình của hai cô thiếu nữ để trên chiếc bàn con , chiếu ra một vùng ánh sáng , làm nổi trắng mấy gốc chè cằn cổi. |
| Trên mặt chiếc bàn con đầu giường , cô đã bày đủ thứ : ấm , chén , ca , chanh , đường , chuối , bọc thư , bọc quà , bó mía. |
| Trong căn phòng rộng hai mươi tám mét vuông , chỉ có chiếc bàn con và mấy chiếc ghế kỉểu bàn ghế của bà hàng nước. |
Một cái bàn con để người bán hàng bày những cái bát nhân và cạnh đấy , một cái bàn khác và bốn cái ghế tồi để cho khách ngồi : đó là tất cả cửa hàng. |
Có ai cùng với người bạn thiết , một đêm , trèo lên một căn gác cũ , ngồi vào một chiếc bàn con , vừa nhắm nhót chả cá mà lại vừa nhìn xuống con đường mưa bay mà xem người ta đi lại như trong một cái đèn kéo quân tháng Tám , mới có thể biết rằng ăn chả cá ở hiệu thú vị đến chừng nào. |
* Từ tham khảo:
- mây ngàn
- mây Tần
- mây tầng
- mây Chà-vong
- mây dẻo
- mây đan