| mây tần | dt. Mây ở nước Tần // tt. (B) Nơi xa-xôi: Hồn quê theo ngọn mây Tần xa-xa (K). |
| mây Tần | - Thơ Hàn Dũ đời Đường: Vân hoành Tần Lĩnh gia hà tại? Nghĩa là: Mây che ngang núi Tần, biết quê nhà ở đâu? ý nói Kiều nhớ nhà |
| mây tần | dt (Tần là núi Tần-lĩnh, theo câu thơ của Hàn Dũ: Vân hoành Tần-lĩnh, gia hà tại, có nghĩa là thấy đám mây vắt ngang dải núi Tần-lĩnh, không biết nhà mình ở đâu) Nỗi nhớ nhà: Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa (K). |
| Biết đến bao giờ người lữ khách mới lại được thấy lại cái tháng hai ngày xưa của nẻo Bắc cách mấy mươi trùng thương nhớ ? Những say tỉnh : Bắc Kinh mưa gió , Vẫn mơ màng : phòng cũ chiếu chăn , Gối sầu camây tầnây Tần Băn khoăn tay áo , chân quần ở đây , Án nọ đỡ ngang mày sớm tối Nay tháng ngày no đói với ai ? Gió thu một tiếng bên tai , Thuần lư chợt nhớ đến mùi Giang Nam ! Thấy gió thu , Trương Hán đương làm quan tại triều nhớ đến rau rút , cá mè ở quê hương. |
Nghĩa là : Khí lành quanh quất phủ buồng xuân , Phương trượng (26) non xa , Nhược thủy (27) gần Dứt tiếng canh đà (28) trời sắp sáng , Lòng quê theo rõi áng mây tần. |
Chim hồng buồn bã kêu sương , mây tần thăm thẳm xa buông tối mù. |
* Từ tham khảo:
- máy xúc
- mạy
- mạy
- mạy châu
- mạy tèo
- mắc