| bần | dt. (thực) C/g Thuỷ-liễu, loại cây to mọc dựa bờ nước, lá nhiều, nhánh yếu, hoa trắng, trái tròn giẹp, có đài dày, nhọn ở gần cuống, ăn chua và chát (Sonneratia). |
| bần | tt. Nghèo túng, thiếu-thốn: Chẩn-bần; ăn bần lạc đạo; Em tôi là con nhà bần (CD) // Lời tự-xưng khiêm-tốn: Bần-sĩ, bần-dân, kẻ bần nầy. |
| bần | - 1 dt. (thực) Loài cây ở vùng nước lợ, có rễ mọc nhô lên khỏi mặt bùn: Rễ cây bần dùng làm nút chai. - 2 tt. 1. Nghèo: Cờ bạc là bác thằng bần (tng) 2. Keo kiệt (thtục): Cho ít thế thì bần quá. |
| bần | dt. Loại cây to mọc dọc theo bờ sông, quả tròn dẹt, ăn chua và chát, có rễ phụ mọc ngược lên khỏi mặt bùn, nhọn và xốp: Bần gie đóm đậu sáng ngời, Lỡ duyên tại bậu, trách tròi sao nên (cd.). |
| bần | dt. Mô thực vật gồm các tế bào, làm thành một lớp vỏ xốp màu vàng nâu ở ngoài thân và rễ già, được dùng làm nút chai, cốt mũ và vật cách điện. |
| bần | Nghèo: bần bạc o bần bách o bần bạch o bần cố o bần cố nông o bần cùng o bần cùng đấc dĩ o bần cùng hoá o bần dân o bần đạo o bần hàn o bần khổ o bần nông o bần nữ o bần sĩ o bần tăng o bần tiện o an bần lạc đạo o chẩn bần o khinh bần trọng phú o lạc đạo an bần o lạc đạo vong bần o tế bần o thanh bần. |
| bần | dt (thực) Loài cây ở vùng nước lợ, có rễ mọc nhô lên khỏi mặt bùn: Rễ cây bần dùng làm nút chai. |
| bần | tt 1. Nghèo: Cờ bạc là bác thằng bần (tng). 2. Keo kiệt (thtục): Cho ít thế thì bần quá. |
| bần | tt. 1. Nghèo khó: Cờ bạc là bác thằng bần. 2. Chậm, không hoạt động: Bần-thần. |
| bần | dt. Thứ cây nhỏ thường mọc gần nước: Cây bần ơi hỡi cây bần, Lá xanh bóng thắm, lại gần không thơm (C.d) - Cảm thương ổ-thước bời bời, Cha sao mẹ sến dựa nơi gốc bần (C.d). |
| bần | d. Loài cây to mọc ở hai bên bờ các sông ngòi Nam Bộ, có những rễ phụ thẳng, nhọn và xốp, to bằng ngón chân cái, mọc nhô lên khỏi mặt bùn, gọi là cặc bần, thường dùng làm nút chai. |
| bần | d. Loài cây to mọc ở miền quanh Địa Trung Hải, vỏ dày và xốp, dẫn nhiệt kém, thường dùng làm nút chai, làm mũ, làm vật cách điện. |
| bần | t. 1. Nghèo khó. Cảnh bần. 2. "Bần tiện" nói tắt. Chi tiền bần quá. 3. Nhỏ hẹp, chật chội quá. Cái bàn bần quá, không đủ chỗ để sách. |
| bần | Nghèo khó: Cờ bạc là bác thằng bần. Văn-liệu: Bần phú bất quân (giàu nghèo không đều). Bần tiện chi giao bất khả vong (bạn quen với nhau lúc hàn-vi không nên quên). Phú bất nhân, bần bất nghĩa (T-ng). |
| Bà chỉ phân vân ở một chỗ : Vẫn hay là ông phán giàu có nhưng rồi người ta có tử tế với mình không , hay là " cậy phú khinh bbần". |
| Chàng nghĩ đến vẻ ngạc nhiên của tụi Vĩnh , Trực , Đắc... chàng sẽ báo thù cho họ biết tay , báo thù bằng cách tỏ ra là mình hào phóng chứ không bần tiện như họ. |
| Lúc bấy giờ sư ông ở nhà tổ đi vòng hiên , đem lên một cây đèn dầu hoả , và nói với Ngọc : Chả mấy khi quan tham đến chơi trời lại đổ mưa xuống để giữ hộ , thực là may mắn cho bần tăng quá. |
| Bác Phán đối với thầy tuy là một người anh họ , nhưng chị coi cách cư xử đối với chị em ta cũng cần lắm , chỉ vì chả được giàu có gì , nên bác không giúp đỡ được chị em ta trong khi túng bần đó thôi. |
Lộc vào , lạnh lùng treo mũ lên mắc áo , rồi bần thần ngồi xuống ghế. |
| Câu nói thành thực của Nga khiến chàng nhớ tới cái cảnh bần bách của anh em mình. |
* Từ tham khảo:
- bần bạc
- bần bách
- bần bạch
- bần bật
- bần chùn
- bần cố nông