| bàn | dt. Nặn ra, vọt ra cho hết. |
| bàn | đt. Xét nét, cân-phân, tính lợi-hại bằng lời nói với nhau quanh một câu chuyện: Bàn luận, bàn-tính, // Suy-đoán, tìm giải-đáp: Bàn thai, bàn xăm. |
| bàn | dt. Đồ dùng bằng gỗ, sắt, đá, có chân, mặt phẳng vuông, tròn hoặc dài. |
| bàn | dt. Những món đồ dùng nhỏ có mặt phẳng hoặc bộ-phận cơ-thể mặt phẳng. |
| bàn | - 1 d. Đồ dùng thường bằng gỗ có mặt phẳng và chân đứng, để bày đồ đạc, thức ăn, để làm việc, v.v. Bàn viết. Bàn ăn. Khăn bàn. - 2 d. 1 Lần tính được, thua trong trận đấu bóng. Ghi một bàn thắng. Thua hai bàn. Làm bàn (tạo ra bàn thắng). 2 (cũ, hoặc ph.). Ván (cờ). Chơi hai bàn. - 3 đg. Trao đổi ý kiến về việc gì hoặc vấn đề gì. Bàn công tác. Bàn về cách làm. Bàn mãi mà vẫn chưa nhất trí. |
| bàn | dt. 1. Đồ dùng có mặt phẳng và có chân đỡ, để làm việc, dọn thức ăn: bàn làm việc o bàn ăn. 2. Nơi gặp gỡ, trao đổi giải quyết mọi vấn đề giữa các bên: Mọi việc đều phải đặt lên bàn. |
| bàn | dt. Lần đưa bóng vào lưới để tính được thua: ghi thêm một bàn thắng o thua hai bàn. |
| bàn | đgt. Trao đổi, góp ý kiến để đi đến thống nhất trong công việc: Công ti họp để bàn về cách làm ăn mới o bàn mãi mà không thông. |
| bàn | dt Đồ dùng có mặt phẳng, có chân, để làm việc, bày thức ăn, nước uống: Ngồi trước bàn. |
| bàn | dt Từ đặt trước những danh từ chỉ những vật có mặt phẳng: Bàn cờ; Bàn là. |
| bàn | dt Lần được hay thua trong thi đấu thể thao: Đội bóng thắng ba bàn, thua một. |
| bàn | đgt Trao đổi ý kiến với nhau về một việc gì: Họp gia đình để bàn về lễ đại thọ của bố. |
| bàn | dt. 1. Đồ dùng bằng gỗ hình tròn, vuông hay chữ nhật mặt trên phẳng, dưới có chân: Bàn ăn, bàn viết v.v... 2. Đồ dùng như cái bàn, không cho chân và nhỏ hơn; Bàn cờ, bàn tính v.v... 3. Nói chung cái gì nhỏ có mặt phẳng: Bàn toán, bàn ủi, bàn ép v.v... |
| bàn | dt. Bày điều phải trái, hay dở để giải tỏ ý-kiến, để quyết định một việc gì. |
| bàn | d. Đồ thường làm bằng gỗ, mặt phẳng, có chân, để bày vật dụng, viết lách: Bàn ăn; Bàn viết. |
| bàn | d. Từ đặt trước những danh từ chỉ những vật có mặt phẳng nói chung: Bàn tay; Bàn cờ; Bàn là. |
| bàn | d. Lần được thua trong một cuộc đấu: Đội bóng ta thắng ba bàn, thua một. |
| bàn | đg. Trao đổi ý kiến với nhau về một vấn đề gì: Bàn về công tác xã hội. |
| bàn | Mấy người cân nhắc với nhau những lẽ hơn lẽ thiệt, điều phải điều trái, để làm một việc gì: Bàn việc làng. Nghĩa rộng là biện-bạch cho rõ-ràng điều hay điều dở của một người nào hay một việc gì: Bàn về sử-sách, bàn về triết-học v.v. Văn-liệu: Bàn giầy bàn mỏng (T-ng). Bàn ra nói vào (T-ng). |
| bàn | I. Đồ dùng bằng gỗ, hình tròn, vuông hoặc chữ nhật, dưới có chân, mặt trên phẳng: Bàn chè, bàn ăn, bàn xoay v.v. II. Đồ dùng có mặt phẳng như cái mâm để bày đồ vật lên được: Bàn cờ, bàn tính v.v. III. Nói chung về cái gì có mặt phẳng: Bàn chân, bàn tay v.v. IV. Một cuộc tụ hội để chơi: Bàn tổ-tôm, bàn xóc-đĩa v.v. |
| Nàng phải dển hai bàn chân để tránh bớt sức nóng của sân đất nện. |
| Nhưng mẹ và hai con ngồi ăn rất vui vẻ , Trác và Khải bàn bạc các công việc làm ăn trong nhà , ngoài đồng. |
| Bà không muốn con gái phải nhọc mệt vì những công việc trong nhà , nên bà bàn với con gái lấy vợ hai cho chồng... Kiếm lấy một người bà nói để về cho nó đỡ đần cơm nước sáng tối và việc vặt trong nhà. |
| Chẳng bao giờ người con gái có quyền bàn đến việc đó. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bbànviệc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
Rồi bà chỉ chiếc ghế đẩu con kê bên chiếc bbàngần đó : Cô ngồi xuống đây. |
* Từ tham khảo:
- bàn ăn
- bàn bạc
- bàn bán
- bàn bạt
- bàn cãi
- bàn cát