| bài trừ | đt. Tiêu-diệt, dẹp tan, loại bỏ: Bài-trừ nạn du-đãng. |
| bài trừ | đgt. Gạt bỏ, loại trừ, tiêu diệt hoàn toàn: bài trừ mê tín dị đoan o bài trừ tệ nạn xã hội o bài trừ lẫn nhau. |
| bài trừ | đgt (H. bài: đẩy đi; trừ: bỏ đi) Làm cho mất đi, tiêu diệt đi: Phàm cái gì trái khoa học, phản tiến bộ, phải kiên quyết bài trừ (Trg-chinh). |
| bài trừ | dt. Làm cho mất đi: Cần phải bài-trừ nạn mù chữ. |
| bài trừ | đg. Làm cho mất đi, tiêu diệt đi: Bài trừ nạn hút thuốc phiện. |
| bài trừ | Làm cho mất đi: Bài trừ tật xấu nết hư. |
| Lại có anh vừa là chủ hiệu xe đám ma , vừa là chủ được phòng , bán tem cho hội bài trừ bệnh lao , lại bán cả thuốc lào mốc , chiếm kỷ lục về sự vô học nhưng lại gọi ông Quỳnh , ông Vĩnh là thằng , ấy vậy mà khéo làm tiền , thì lại cứ hơn những kẻ có bằng thương mại chuyên môn... Nói tóm lại một câu , bọn người này là những mẫu hàng đặc biệt của công giới và thương giới. |
Phan Phu Tiên nói : Bậc danh nho các đời có bài trừ được dị đoan , truyền giữ được đạo thống thì mới được tòng tự ở Văn Miếu , thế là để tỏ rõ đạo học có ngọn nguồn. |
* Dân làng Tân Mỹ rất coi trọng việc giữ gìn , giáo dục văn hóa truyền thống , phong tục , tập quán tốt đẹp của cộng đồng , phòng ngừa , bài trừ những thói hư , tật xấu làm ảnh hưởng đến văn hóa truyền thống. |
| Phụ nữ lãnh cảm là một vấn đề rất thường gặp của mọi gia đình , theo số liệu khoa học gần đây cho biết , có gần 50% phụ nữ có vấn đề về lãnh cảm ở các mức độ khác nhau , khi phụ nữ đã lãnh cảm với quan hệ tình dục sẽ tìm mọi cách bbài trừtình dục ,. |
| Ngoài ra , đậu nành là thức uống dinh dưỡng giúp bạn bbài trừđộc tố khỏi cơ thể một cách hiệu quả. |
| Cuối năm 1966 , Tổng GĐ Nha Cảnh sát Đô thành tướng Nguyễn Ngọc Loan mở chiến dịch bbài trừdu đãng. |
* Từ tham khảo:
- bài vị
- bài vở
- bài xài
- bài xích
- bài xích dị kỉ
- bài xuất