| bại quân | dt. Quân lính bị thua trận. |
| bại quân | dt (H. quân: lính) Như Bại binh. |
| bại quân | dt. Quân-đội bị thua trận. |
| bại quân | d. Nh. Bại binh. |
Đánh bại quân Tây Sơn , Nguyễn Ánh lấy hiệu là Gia Long lập ra nhà Nguyễn. |
Sau khi Nguyễn Ánh đánh bại quân Tây Sơn , lên ngôi năm 1802 , lấy niên hiệu là Gia Long , cho chuyển kinh đô vào Huế , thì Văn Miếu chỉ còn là Văn Miếu của Bắc Thành rồi của Hà Nội , Quốc Tử Giám trở thành học đường của phủ Hoài Đức (tỉnh Hà Nội) thì các trường học quanh khu vực này thưa dần. |
| Vừa chập tối , Dương Bộc đánh bại quân Triệu , phóng lửa đốt thành. |
Ngày mồng 10 , có người từ chỗ giặc trốn về đến ngự doanh tâu báo : Thượng tướng Quang Khải , Hoài Văn Hầu Quốc Toản và Trần Thông , Nguyễn Khả Lạp cùng [49a] em là Nguyễn Truyền đem dân binh các lộ đánh bại quân giặc ở các xứ Kinh Thành , Chương Dương876. |
| Trong chiến dịch này , Trung Thành Vương (không rõ tên) làm tiên phong , bị quân Ai Lao bao vây , Phạm Ngũ Lão dẫn quân ập tới , giải vây , rồi tung quân nghênh chiến , đánh bại quân Ai Lao. |
| Tướng quân Trần Đĩnh đánh bại quân Minh. |
* Từ tham khảo:
- bại sản
- bại sản khuynh gia
- bại sức
- bại trận
- bại tục đồi phong
- bại tướng