| bài giảng | dt 1. Bài dạy của thầy giáo: Bài giảng của giáo sư thực sáng sủa. 2. Bài giải thích kinh của một nhà tôn giáo: Bài giảng của linh mục. |
Hai tiết bài giảng trôi qua như trong cơn mê. |
| Một giáo viên dạy văn sau nhiều lần đi nghe Xuân Diệu đăng đàn diễn thuyết , tâm sự : Mình dạy học có khi còn thay đổi bài giảng từ lớp nọ sang lớp kia. |
| Ling không buồn giới thiệu , anh để mặc H’Sương rồi tiếp tục trao đôbài giảng?ng với Loan. |
| Sau khi dỗ mãi hai đứa trẻ con mới lăn ra ngủ thì Ling thức suốt đêm , hết soạn bài giảng lại chấm bài kiểm tra. |
| Cô Nhạn héo hắt như ngọn cỏ lau cuối đông , chỉ biết tìm lãng quên trong giáo án , bài giảng cùng đám trò nhỏ. |
| Cô Thủy Tiên hào hứng : Không còn là sự trình bày lại gần như nguyên vẹn bbài giảngcủa thầy cô hay văn mẫu , bài văn trở thành sản phẩm tư duy của chính các em. |
* Từ tham khảo:
- hàn-tâm
- hàn-tuyền
- hàn-thuỷ-thạch
- hàn-lâm
- hàn-uyển
- HẢN