| hàn lâm | đt. Rừng bút // Một chức-quan ở triều-đình xưa. |
| hàn lâm | dt (H. hàn: ngọn bút, văn chương; lâm: rừng.- Nghĩa đen: rừng bút, tức chỗ nghiên cứu văn học) 1. Hàn lâm viện nói tắt: Viện sĩ hàn lâm khoa học 2. Tước quan thời phong kiến: Hàn lâm tu soạn kém gì ai, đủ cả vung nồi, cả cóng chai (TrTXương). |
| hàn lâm | dt. Rừng bút; ngb. Chỗ hội-họp văn nhân. // Ông hàn-lâm. Lối văn hàn-lâm. |
| hàn lâm | (viện) .- d. 1. Cơ quan thiết lập từ đời Đường (Trung Quốc) khoảng năm 713-741, chuyên biên soạn văn thư phong kiến như chiếu, chế, bài cáo. 2. Cơ quan văn học ở Việt Nam thiết lập từ đời Lý ( l085) chuyên biên soạn văn từ nội trị và ngoại giao, đứng đầu là một chức học sĩ. Ngr. Hàm quan tước do triều đình phong kiến và thực dân phong cấp cho những người được coi là có công. 3. Hội các nhà văn nước Pháp thành lập từ năm 1635, sau đó thành lập một cơ quan văn học của nước Pháp. 4. Cơ quan khoa học tối cao của một nước: Viện hàn lâm khoa học Liên Xô. |
| Một độ chàng hăng hái bàn chuyện với Trương , công kích những người ham hư danh , chàng không ngờ chính lúc đó Trương đương nhờ bố vợ vào Huế vận động xin chức hàn lâm để người ta khỏi gọi mình là ông cả. |
Lời nói bông đùa mỉa mai của Thuận , Dũng thấy ngụ ý tức tối ; Thuận luôn luôn chế giễu cái chức hàn lâm của Trường để khỏi tủi thân khi người ta gọi mình trơ trẽn là mợ Hai. |
| Thế nhưng anh có bao giờ chịu tin tôi , chịu nghe tôi đâu ! Mà cho dẫu nếu anh có bị mù thật đi chăng nữa , anh cũng không nên trốn nợ đời một cách ích kỷ như thế kia ! Anh còn nhớ có một lần anh nói chuyện với một nhà điêu khắc mù tại hàn lâm viện mỹ thuật không ? Ông ta chỉ sờ thôi mà biết tất cả. |
| Song vì trong hàng tổng phần nhiều người đều có nhờ vả , vay mượn nhà ông , và quan trên lại rục rịch hứa tư thưởng cho ông hàn lâm đãi chiếu , nên khắp vùng ấy ai ai cũng gọi tôn ông lên là cụ Hàn , tuy ông ngoài 40 tuổi. |
| Vì thế , dù ngày nay hai mươi năm về trước , những tên " xóm Ổi " , " xóm Ðồng Bản " , " xóm hàn lâm " đều là những tên quen tai các mặc máu chàm hay các cậu cắp sách vở. |
| Chưa hết. Sau khi đã làm xong một khối lượng công việc khổng lồ (khối lượng của một viện hàn lâm , ý của Tố Hữu) lại còn phải lo đăng tải , giới thiệu , liên hệ với người này để in , nhận lời người kia đi nói chuyện , làm sao cho thiên hạ "mục sở thị" cái tài đô lực sĩ của mình nữa chứ |
* Từ tham khảo:
- thạnh-suy
- thạnh-sự
- thạnh-tâm
- thạnh-tình
- thạnh-thời
- thạnh-trị