| bạc nghĩa | tht. Kém nhân-nghĩa, bội-bạc, phản lại người ơn. |
| bạc nghĩa | - tt. (H. bạc: mỏng; nghĩa: tình nghĩa) Phụ bạc, không trọng tình nghĩa: Chàng đã bạc nghĩa thì thôi, dù chàng lên ngược, xuống xuôi, mặc lòng (cd). |
| bạc nghĩa | tt. Quên hết, mất hết tình nghĩa, không có trước có sau: ăn ở bạc nghĩa o Đàn bà cạn lòng như đĩa, đàn ông bạc nghĩa như vôi. |
| bạc nghĩa | tt (H. bạc: mỏng; nghĩa: tình nghĩa) Phụ bạc, không trọng tình nghĩa: Chàng đã bạc nghĩa thì thôi, dù chàng lên ngược, xuống xuôi, mặc lòng (cd). |
| bạc nghĩa | tt. Hay quên ơn, quên nghĩa, bạc-bẽo. |
| bạc nghĩa | Đem lòng phụ-bạc, không nhớ gì đến tình-nghĩa: Đàn bà cạn lòng như đĩa, đàn ông bạc nghĩa như vôi. Chàng đà bạc-nghĩa thì thôi, Dù chàng lên ngược xuống xuôi mặc lòng (C-d). |
Bên đây sông , em bắc cái cầu năm mười tấm ván Bên kia sông , em lập cái quán năm bảy từng thương Cái quán năm bảy từng thương Là để người thương em đi buôn bán Cái cầu năm mười tấm ván Là để người thương em đi Trách anh sao bạc nghĩa vô nghì Bây giờ có đôi bạn không tiếng gì với em. |
BK Bên đây sông , em bắc cái cầu năm mười tấm ván Bên kia sông , em cất cái quán năm bảy từng thương Cái quán năm bảy từng thương Là để người thương em đi buôn bán Cái cầu năm mười tấm ván Là để người thương em đi Trách anh sao bạc nghĩa vô nghì Bây giờ có đôi bạn không tiếng gì với em. |
Chàng đà bạc nghĩa thì thôi Dù chàng lên ngược xuống xuôi xuôi mặc lòng. |
| Bọn vô ơn bạc nghĩa ! Quân sâu bọ ! Quá lắm rồi ! Về đến Kiên thành , Lợi tìm gặp ngay Huyền Khê. |
| Thông điệp của những truyện theo môtíp này là phê phán thói vô ơn bạc nghĩa , khuyên con người sống phải có trước có sau. |
| Đã thế cũng không ít người trách rằng cô bạc tình bbạc nghĩaquá khi vừa bỏ anh đã yêu chàng trai khác giàu có hơn. |
* Từ tham khảo:
- bạc nhạc
- bạc nhỏ
- bạc như rận
- bạc như vôi
- bạc nhược
- bạc ni-tơ-rát