| bạc như vôi | 1. Có màu trắng tựa như màu của vôi: Đất màu mỏng như bánh đa, bạc như vôi, chua như phèn, cây không mọc nổi. 2. Có số phận mỏng manh, bất hạnh, hẩm hiu: Phận đâu phận bạc như vôi, Đã đành nước chảy bèo trôi lỡ làng (Truyện Kiều). 3. Vô ơn, thiếu tình nghĩa trước sau: ăn ở bạc như vôi. |
| bạc như vôi | ng 1. Nói số phận mong manh: Phận sao phận bạc như vôi (K). 2. Bạc bẽo, vô ơn: Đừng xanh như lá, bạc như vôi (HXHương). |
| bạc như vôi |
|
Vâng , tôi cũng biết ông anh không phải là người xanh như lá , bạc như vôi không nhớ màu thắm vị cay của miếng trầu tôi mời ông anh lần đầu gặp mặt. |
Sinh giật mình hỏi , bà già nói : Trước đây năm hôm , quân Tầu sắp rút , người đàn bà họ Nguyễn ấy bảo với hai bà phu nhân họ Chu họ Trịnh rằng : "Bọn chúng ta vóc mềm tựa liễu , mệnh bạc như vôi , nước vỡ nhà tan lưu ly đến đó. |
| Bầy chào mào đuôi đỏ như son , bụng bạc như vôi rủ nhau bay về. |
| Nếu không bỏ ngay những thói xấu này , phụ nữ đừng trách vì sao mình lận đận trăm bề , phúc bbạc như vôi. |
* Từ tham khảo:
- bạc nhược
- bạc ni-tơ-rát
- bạc phau
- bạc phếch
- bạo phơ
- bạc ròng