| bách nhật | tht. Trăm ngày, thời gian một trăm ngày: Tuần bách-nhật. |
| bách nhật | dt. (Lễ cúng) trăm ngày: cúng bách nhật. |
| bách nhật | dt. Cây trồng làm cảnh, cùng họ với rau dền, lá mọc đối, mềm, có hoa màu tía, có thể đến một trăm ngày mới tàn. |
| bách nhật | dt (H. bách: một trăm; nhật: ngày) Lễ cúng một trăm ngày sau khi chôn cất người chết: Ngày bách nhật bà cụ, con cháu đi thăm mộ. |
| bách nhật | (lễ) dt. Trăm ngày; theo tang-lễ người mất được ba tháng mười ngày thì làm lễ bách-nhật. |
| bách nhật | d. Lễ cúng một trăm ngày sau khi chôn cất. |
| bách nhật | 1. Trăm ngày, tức là tuần tốt-khốc. Theo tang-lễ, người mất được ba tháng mười ngày thì làm lễ bách-nhật. 2. Tên một thứ cây. |
| bách nhật | Tên một thứ cây có hoa. |
| Y như thể một anh " thọc lét không cười " liến khỉ mà mặt thì cứ phượt ra không nhếch mép… Lắm lúc thấy cái mưa như thế , tức giận không để đâu cho hết , nhưng có lúc thấy mưa cũng thương nhưng thật yêu mưa , phải nói rằng quả là tôi yêu những trận mưa rào đất Bắc nó có đầu có đuôi , có xuôi có ngược , nhất là không bao giờ vừa mưa xong lại nắng liền , mà bao giờ cũng có một thời kỳ quá độ , tạnh mưa thì mát mẻ hắt hiu , thơ mộng… Vợ chồng ăn ở với nhau , như thể là bàn tay mở rộng , còn có gì mà giấu được nhau ? Bữa cơm hôm ấy , vợ làm thêm một món nữa để chồng nhắm với rượu ngâm bát vị hạ thôbách nhật.t và chính vợ rót ra mời chồng uống rồi tự mình cũng cầm lấy cái ly uống một chút cho lưu thông huyết mạch. |
Người Tàu thường cho rằng những người hen suyễn hoặc suy thận mà ăn thịt mèo đen , không có một cái lông trắng nào , thì bổ ngang uống rượu ngâm bách nhật hươu bao tử. |
| Trong Lý thị gia phả có ghi rằng Bbách nhậthiếu mãn , xuất cung dưỡng lão (tức đợi sau 100 ngày mất của Từ Hy thì Lý Liên Anh đã xuất cung về quê dưỡng lão). |
* Từ tham khảo:
- bách nhật bạch
- bách nhật khái
- bách nhật hồng
- bách niên chủng nhân
- bách niên đại kế
- bách niên giai lão