| bạch mi | dt. Chang mày trắng. // (truyền): Vị thần chang mày trắng, tổ của gái điếm. |
| bạch mi | dt. Cây phân bố ở núi Ba Vì, Việt Nam, cao 15m, lá mọc cách, dai, nhẵn, hình bầu dục hoặc trái xoan, thót hai đầu, mặt trên sáng bóng, mặt dưới có gân mạng. |
| bạch mi | dt. Vị thần có lông mày màu trắng, theo cách nghĩ dân gian, thường được thờ cúng ở nhà chứa ngày trước. |
| bạch mi | dt (H. mi: lông mày) Thần vẽ với lông mày trắng, các nhà thanh lâu ở Trung-quốc xưa thờ (cũ): Khi Thuý Kiều bị đưa đến nhà Tú-bà, nàng đã nhìn thấy trên tường bức tranh thần bạch mi. |
| bạch mi | Theo tín-ngưỡng chỉ một vị thần mày trắng, ông tổ của gái thanh-lâu. |
| bạch mi | Thần có lông mày trắng, các nhà chứa thường thờ cúng (cũ). |
| bạch mi | Một vị thần mày trắng, cũng gọi là "bạch mi-lang", các nhà thanh-lâu vẫn thờ. |
| Họ cho rằng , đường chữ U này do một người tên là Hu Jinjie vẽ từ năm 1914 và đến tháng 12/1947 , một viên chức của Cộng hòa Trung Hoa tên là Bbạch miSơ (Bai Meichu) vẽ lại trong một bản đồ cá nhân. |
* Từ tham khảo:
- bạch nghĩ
- bạch ngọc vi hà
- bạch nhãn
- bạch nhật
- bạch nhật tác mộng
- bạch nhật thanh thiên