| bác mẹ | Nh. Cha mẹ. |
| bác mẹ | dt Cha mẹ: Bác mẹ sinh ra vốn áo sồi (Lê Thánh-tông). |
| bác mẹ | dt. Chỉ chung cha mẹ: Uổng công bác-mẹ sinh thành. |
| bác mẹ | d. Cha mẹ: (cũ). Ai lên xứ Lạng cùng anh, Tiếc công bác mẹ sinh thành ra em (cd.). |
| Khốn nạn , thương hại ! Nhà tôi đi đường mệt nhọc , mồ hôi , mồ kê thế kia kìa... Lữ khách đi đã xa , còn nghe văng vẳng sau lưng câu hát ghẹo : Anh về kẻo tối , anh ơi , Kẻo bác mẹ mắng rằng tôi dỗ dành. |
BK Ai xui ai khiến trong lòng Mau chân nhạy miệng mắc vòng thế gian Ai xui anh lấy được mình Để anh vun xới ruộng tình cho xanh Ai xui mình lấy được anh Bõ công bác mẹ sinh thành ra em. |
Anh đừng chê thiếp xấu xa Bởi chưng bác mẹ sinh ra thế này. |
Anh em nào phải người xa Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân Yêu nhau như thể tay chân Anh em hoà thuận hai thân vui vầy. |
Anh thấy em anh cũng muốn chào Sợ lòng bác mẹ cây cao lá dài. |
Anh thấy em , anh cũng muốn thương Sợ lòng bác mẹ soi gương chẳng tường. |
* Từ tham khảo:
- bác ruột
- bác sĩ
- bác vật
- bạc
- bạc
- bạc