| bạc mầu | Nh. Bạc màu. |
| Bao nhiêu lời vàng nói lên cái cảnh đưa bạn ở trên sông nước bây giờ thành ra là những tiếng thơ tả nỗi lòng của người đa cảm chia tay với trăng thu để cho những ngày bàbạc mầu^`u thì có mưa bóng mây , có gió lạnh , có tiếng sếu kêu đìu hiu về thay thế. |
| Đấy chính là gã đàn ông mới đến vùng này , nhìn cái áo may ô bạc mầu và trên tay gã cầm một xâu cá suối. |
| Tôi nhìn đôi giày mầu xanh rêu của cô gái bạc mầu bùn đất. |
* * * ... Miên cầm cái võng dù hai lớp đã bạc mầu bước từ trong nhà ra. |
| Anh nói đúng , về quê , chỉ là để ngồi ngắm trọn một dòng sông đã bạc mầu như mái tóc mẹ năm nào. |
| Cây dứa và người Mông cùng đồng hành và tồn tại trên đồi khô , núi khát với đất đai toàn đá sỏi bạc mầu. |
* Từ tham khảo:
- bạc mệnh
- bạc nghĩa
- bạc nhạc
- bạc nhỏ
- bạc như rận
- bạc như vôi