| bạc | dt. Kim-loại, sắc trắng lấy ở mỏ, dùng đúc tiền và làm đồ trang-sức: Bạc nén, thợ bạc. |
| bạc | dt. Tiền. (X. Tiền). // Nợ, tiền cho vay. |
| bạc | tht. Bạch, trắng, không có màu. |
| bạc | tht. Mỏng, ít, nhỏ-nhen, tệ, lạt-lẽo, không biết ơn, không có lòng: Người gì bạc quá; ai bạc có trời đất biết. |
| bạc | dt. Vòng bằng thép, ôm chịu cho cây trục xây (bague). |
| bạc | - 1 d. 1 Kim loại màu trắng sáng, mềm, khó gỉ, dẫn điện tốt, thường dùng để mạ, làm đồ trang sức. Nhẫn bạc. Thợ bạc. Nén bạc. 2 Tiền đúc bằng bạc; tiền (nói khái quát). Bạc trắng (tiền đúc bằng bạc thật). 3 (kng.; dùng sau từ chỉ số chẵn từ hàng chục trở lên). Đồng bạc (nói tắt). Vài chục bạc. Ba trăm bạc. 4 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Trò chơi ăn tiền (nói khái quát). Đánh bạc*. Gá bạc. Canh bạc. - 2 d. Bạc lót (nói tắt). Bạc quạt máy. - 3 t. 1 Có màu trắng đục. Vầng mây bạc. Ánh trăng bạc. Da bạc thếch. 2 (Râu, tóc) đã chuyển thành màu trắng vì tuổi già. Chòm râu bạc. Đầu đốm bạc. 3 Đã phai màu, không còn giữ nguyên màu cũ. Chiếc áo nâu bạc phếch. Áo đã bạc màu. // Láy: bàng bạc (ý mức độ ít). - 4 t. (kết hợp hạn chế). 1 Mỏng manh, ít ỏi, không được trọn vẹn. Mệnh bạc. Phận mỏng đức bạc. 2 Ít ỏi, sơ sài; trái với hậu. Lễ bạc. 3 Không giữ được tình nghĩa trọn vẹn trước sau như một. Ăn ở bạc. Chịu tiếng là bạc. |
| bạc | Hệ thống tiền tệ bản vị đơn, lấy bạc làm vật ngang giá chung và làm cơ sở cho lưu thông tiền tệ. |
| bạc | dt. 1. Nguyên tố hoá học nhóm vàng, ô 47 nhóm IB bảng tuần hoàn Men-đê-lê-ép, kí hiệu là Ag. 2. Kim loại màu sáng trắng, dùng làm đồ trang sức, tiền tệ, dụng cụ y tế và dụng cụ ăn: chiếc nhẫn bạc. 3. Tiền đúc bằng bạc: đồng bạc trắng. 4. Tiền: lắm tiền nhiều bạc o vay mấy chục bạc. 5. Trò chơi ăn tiền: đánh bạc. 6. Lễ cưới lần thứ hai được tổ chức để kỉ niệm 25 năm ngày vợ chồng cưới nhau: đám cưới bạc. |
| bạc | tt. 1. Có mầu trắng nhờ không sáng: trắng bạc. 2. (Râu tóc) ngả sang mầu trắng, thường vì tuổi già: tóc bạc o Chòm râu đã bạc trắng. 3. Phai nhạt bớt không còn giữ nguyên màu ban đầu nữa: Áo bạc màu. |
| bạc | tt. 1. Mỏng, không trọn vẹn: phận bạc. 2. Ít ỏi, trái với hậu:lễ bạc. 3. Bội nghĩa, không giữ trọn tình cảm trước sau: ăn ở bạc. |
| bạc | 1. Kim loại quí, màu trắng, khó gỉ, dễ dát mỏng, dễ kéo thành sợi, dẫn điện tốt, nấu chảy ở 960oC, tỉ trọng 10,5, kí hiệu là Ag: Tay cầm siêu bạc, mình ngồi ngựa ô (LVT). 2. Gọi tắt đồng bạc: Một trăm bạc. 3. Tiền tài: Phen này ắt hẳn gà ăn bạc (TrTXương). 4. Trò chơi ăn tiền: Đánh bạc, Canh bạc. |
| bạc | tt 1. Có màu trắng: Tóc bạc da mồi (tng). 2. Phai màu: áo the thâm đã bạc. |
| bạc | tt 1. ít ỏi: Lễ bạc tâm thành (tng). 2. Mỏng manh; Không trọn vẹn: Phận sao phận bạc như vôi (K). trgt vô ơn, không trọn vẹn tình nghĩa: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương). |
| bạc | tt. 1. Sắc trắng. Đừng xanh như lá, bạc như vôi (H.x.Hương). 2. Mỏng, ít. |
| bạc | d. 1. Kim loại quý, mềm, màu trắng, ít gỉ, dễ dát mỏng và dễ kéo thành sợi, thường làm đồ nữ trang và đúc tiền. 2. Từ dùng để gọi tắt đồng bạc: Một trăm bạc. 3. Tiền tài: Tiền rừng bạc bể (tng.). |
| bạc | 1. Trắng: Tóc bạc. 2. Phai màu: áo the thâm đã bạc. |
| bạc | t. ph. 1. Vô ơn, phụ ơn: Ăn ở bạc. 2. ít, không hậu: Lễ bạc. |
| bạc | Một loài kim quí, sắc trắng, lấy ở mỏ, người ta dùng để làm tiền tiêu và các đồ trang-sức. Văn-liệu: Tiền dòng bạc chảy (T-ng). Tiền nghìn bạc vạn (T-ng). Vàng mười bạc bảy thau ba (T-ng). Nén bạc đâm toạc tờ giấy (T-ng). Lắm tiền nhiều bạc là tiên trên đời (T-ng). |
| bạc | Sắc trắng, bởi chữ bạch. Văn-liệu: Xin chàng chớ có bạc đầu, Thiếp tôi giữ mãi một mầu trẻ-trung (Ch-ph). Thấu chăng trên chín dưới mười, Một lưng cơm bạc tế nơi mộ-phần. |
| bạc | Mỏng, ít, tệ, trái với nghĩa chữ hậu: Mệnh bạc. Lễ bạc tâm thành. Bạc thì dân, bất-nhân thì lính (T-ng). |
| bạc | Chỗ thuyền đỗ, không dùng một mình. |
| bạc | Thuyền to, tàu đi bể. |
| Chiếc áo cánh nhuộm nâu đã bạc màu và vá nhiều chỗ bị ướt đẫm , dán chặt vào lưng nàng. |
| Nhưng mẹ và hai con ngồi ăn rất vui vẻ , Trác và Khải bàn bạc các công việc làm ăn trong nhà , ngoài đồng. |
| Bà Thân cũng như nhiều bà mẹ khác ở nhà quê , lúc gả chồng cho con chỉ tìm nơi nào có đủ " bát ăn " , không cờ bạc dông dài. |
Bà Tuân thêm một chục nữa , rồi thêm lên năm đồng nữa , thấy bà Thân vẫn không ưng , bà bỏ hẳn hai cái giấy bbạchai mươi đồng và sáu lá giấy năm đồng trước mặt bà Thân : Thôi thế thì đúng bảy mươi đồng vậy , cụ nhận hộ. |
| Thấy bà Thân xếp lại những lá giấy bbạc, bà Tuân thỏ thẻ , giọng thân mật : Cụ may cho cháu chiếc áo the , áo trắng lót , và cụ nhớ nên may quần lĩnh thì hơn , đừng may váy , về làng bên ấy người ta cười chết. |
| Ngày hai buổi nàng mang rổ đi với hơn một hào bbạc. |
* Từ tham khảo:
- bạc ác
- bạc ác tinh ma
- bạc bẽo
- bạc bội
- bạc brôm-mua
- bạc clo-rua