| bạc bẽo | trt. Cách ăn ở, cư-xử với người thân không ra gì: Đồ bạc-bẽo; ăn ở bạc-bẽo quá. |
| bạc bẽo | tt. 1. Không có tình nghĩa, thờ ơ, lạnh lùng, tỏ thái độ vô ơn, đối xử tệ: đối xử bạc bẽo o Thiếp toan bồng bế con sang, Thấy chàng bạc bẽo thiếp mang con về (cd.). 2. Không được đền bù tương xứng: cái nghề bạc bẽo o chút tiền công bạc bẽo. |
| bạc bẽo | tt 1. Không chung thuỷ, vô ơn: Thiếp toan bồng bế con sang, thấy chàng bạc bẽo thiếp mang con về (cd). 2. Nói một nghề vất vả mà công sức không được bù một cách xứng đáng: Tại mình lười lại chê là nghề bạc bẽo. |
| bạc bẽo | tt. Không trung-thành, tệ-bạc: Giận người bạc-bẽo ghét người vong ân (C.d). |
| bạc bẽo | t. 1. Tệ và phụ bạc: Con người bạc bẽo. 2. Không đền bù công sức một cách xứng đáng: Nghề bạc bẽo. |
| bạc bẽo | Ăn ở tệ: Thiếp toan bồng-bế con sang, Thấy chàng bạc-bẽo thiếp mang con về (C-d). |
Những người đi xem và người làng xưa kia vẫn chê nàng bạc bẽo , vô tình , thấy thế ai cũng cảm động. |
| Rồi cười mũi , lạnh lùng , ỡm ờ , nàng nói : Bây giờ anh mới biết thế ?... Phải , khi đoá hoa còn mơn mởn tốt tươi thì ong bướm đi về , nào có tưởng nó vô hương với lòng bạc bẽo của khách chơi hoa. |
| Một người tốt như chị không khi nào lại bị chồng đối đãi một cách bạc bẽo thế này. |
| Chàng nghe mơ hồ như có ai mắng nhiếc mình bên tai rằng : “Đồ cái thứ bạc bẽo !” ! Qua bãi cỏ ra đến đường , Minh đứng tần ngần , do dự chẳng biết về hay đi. |
| Chàng cảm thấy tương lai sẽ đưa chàng đến một địa ngục tối tăm , nhất là nghĩ đến sự bạc bẽo của mình. |
" Bây giờ ta chỉ biết có hai việc : Một là ta phải thủ tiết với chồng ta , tuy chồng ta bạc bẽo với ta. |
* Từ tham khảo:
- bạc bội
- bạc brôm-mua
- bạc clo-rua
- bạc cắc
- bạc co
- bạc đà