| bác | dt. Bá, tiếng gọi, vai người anh ruột hoặc anh bà con của cha mình hay cha vợ mình. |
| bác | dt. Tiếng gọi người bạn thân với cha mẹ mình, người bạn thân kém tuổi hơn mình, giữa hai bạn thân, người có nghề nhứt-định hoặc chức-vị như bác tài, bác xã, bác phó... |
| bác | đt. Đun, nấu khan cho chóng chín: Bác trứng, bác rười, nấu bác. |
| bác | đt. Bắt bẻ, gạt bỏ, không ưng-thuận, không chấp-nhận. |
| bác | tht. Lộn-xộn, phức-tạp, hỗn-độn. |
| bác | dt. Bóc, chia xé, đẽo gọt, làm hao mòn. |
| bác | dt. Súng lớn: Đại bác; lễ nghi dàn trước bác đồng theo sau (K). |
| bác | bt. Rộng, bao-quát, thấu-đáo mọi lẽ. |
| bác | - 1 dt. 1. Anh hay chị của cha hay của mẹ mình: Con chú, con bác chẳng khác gì nhau (tng) 2. Từ chỉ một người đứng tuổi quen hay không quen: Một bác khách của mẹ; Bác thợ nề. // đt. 1. Ngôi thứ nhất khi xưng với cháu mình: Bố về, cháu nói bác đến chơi nhé 2. Ngôi thứ hai khi cháu nói với bác; Thưa bác, anh cả có nhà không ạ? 3. Ngôi thứ ba, khi các cháu nói với nhau về bác chung: Em đưa thư này sang nhà bác nhé 4. Từ dùng để gọi người đứng tuổi: Bác công nhân, mời bác vào 5. Từ dùng để gọi người ngang hàng với mình trong giao thiệp giữa những người đứng tuổi: Bác với tôi là bạn đồng nghiệp. - 2 đgt. Không chấp nhận: Bác đơn xin ân xá. - 3 đgt. Đun khan và nhỏ lửa: Bác trứng. |
| bác | dt. 1. Anh hoặc chị của cha: bác ruột o về quê thăm các bác các chú. 2. Người thuộc bậc bác, hoặc bậc cha mình với ý thân mật tôn kính: bác công nhân o bác hàng xóm. 3. Người nhiều tuổi nói chung, theo cách gọi tôn trọng nhau giữa những người cùng lứa: Bác là cùng tuổi với nhà tôi. |
| bác | đgt. 1. Gạt bỏ, phủ nhận quan điểm, ý kiến của người khác bằng lập luận: bác luận điệu vu cáo o bác hết mọi ý kiến quy chụp. 2. Không chấp thuận: bác đơn đề nghị. |
| bác | đgt. Chưng thức ăn mặn bằng cách đun nhỏ lửa, quấy đều tay cho đến khi sền sệt là chín: bác trứng. |
| bác | Súng lớn: đại bác. |
| bác | 1. Rộng: bác ái o bác cổ thông kim o bác học o bác sĩ o bác vật o quảng bác o thông kim bác cổ o uyên bác. 2. Đánh bạc: đổ bác. |
| bác | dt 1. Anh hay chị của cha hay của mẹ mình: Con chú, con bác chẳng khác gì nhau (tng). 2. Từ chỉ một người đứng tuổi quen hay không quen: Một bác khách của mẹ; Bác thợ nề. đt 1. Ngôi thứ nhất khi xưng với cháu mình: Bố về, cháu nói bác đến chơi nhé. 2. Ngôi thứ hai khi cháu nói với bác; Thưa bác, anh cả có nhà không ạ?. 3. Ngôi thứ ba, khi các cháu nói với nhau về bác chung: Em đưa thư này sang nhà bác nhé. 4. Từ dùng để gọi người đứng tuổi: Bác công nhân, mời bác vào. 5. Từ dùng để gọi người ngang hàng với mình trong giao thiệp giữa những người đứng tuổi: Bác với tôi là bạn đồng nghiệp. |
| bác | đgt Không chấp nhận: Bác đơn xin ân xá. |
| bác | đgt Đun khan và nhỏ lửa: Bác trứng. |
| bác | dt. Súng lớn: Lễ nghi dàn trước, bác đồng phục sau. (Ng-Du) |
| bác | dt. 1. Anh cha mình, vợ anh cha mình: Bác trai, bác gái. 2. Kẻ lớn tuổi hay bạn với cha mình. 3. Tiếng xưng với anh em bạn: Vẫn sớm khuya tôi bác cùng nhau (Ng.Khuyến) Thân: Bác Dương thôi đã, thôi rồi (Yên-đổ). |
| bác | đt. Không nạp, không nhận. // Bác án. Bác đơn. |
| bác | dt. 1. Một lại kim quí, sắc trắng. 2. Tiền-bạc. // Có chất bạc. Thợ bạc. |
| bác | d. đ. 1. Anh hoặc chị của cha hoặc của mẹ mình. 2. Từ dùng để gọi bác mình, để tự xưng với con của em mình. 3. Từ dùng để gọi người ngang hàng với cha mình hoặc để tự xưng với người đáng tuổi cháu. 4. Từ dùng để gọi người ngang hàng với mình trong giao thiệp giữa những người đứng tuổi trở lên. 5. Từ dùng để gọi những người đứng tuổi hoặc có tuổi: Bác công nhân già. |
| bác | đg. Không chấp nhận: Bác những đề nghị không hợp lý. |
| bác | đg. Vừa đun nhỏ lửa vừa quấy cho đến khi sền sệt: Bác trứng; Bác mắm. |
| bác | I. Cũng như tiếng "bá" nghĩa thứ nhất: Bác ruột (anh ruột cha mình). Bác họ (anh họ cha mình). Bác trai (bác mình). Bác gái (vợ bác mình). Văn-liệu: Con chú con bác chẳng khác gì nhau (T-ng). Xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú (T-ng). Bé con nhà bác, lớn xác con nhà chú (T-ng). Con cô con cậu thì xa, Con chú con bác thật là anh em (C-d). Trâu đen nhà bác, trâu bạc nhà ông, ra đồng húc chắc (đồng dao Nghệ An). Cờ bạc là bác thằng bần (lời răn đánh bạc). II. Tiếng dùng để gọi cha: Đền ơn bác mẹ. Văn-liệu: Ai lên xứ Lạng cùng anh. Tiếc công bác mẹ sinh-thành ra em (C-d). Con người ta đứng trong thiên-địa, Ai là không bác mẹ sinh-thành (Khuyến-hiếu ca). Bác mẹ nuôi con vừa được chữ vuông tròn, Đến ngày con lớn đã da mòn răng long (Hát xẩm). III. Tiếng gọi người ngang vai hay là bạn thân với cha mình. IV. Tiếng tự-xưng đối với con anh em bạn thân mình mà người bạn vẫn coi mình là đàn anh: Thế mà bác vẫn thờ-ơ (Nh-đ-m). V. Tiếng anh em bạn gọi nhau: Ai hay con gái bác Trần Đông-Sơ (Nh-đ-m). Văn-liệu: Chén chú chén anh, chén tôi chén bác (Yên-đổ). Bác Dương thôi đã thôi rồi (Yên-đổ). Bác chẳng ở dẫu van chẳng ở (Yên-đổ). VI. Tiếng gọi người dưng, không khinh mà có ý không trọng: Bác xã, bác phó, bác cai, bác khán v.v. |
| bác | Đun khan cho chóng chín: Bác trứng, bác rươi. |
| bác | Không ưng, không y, bỏ đi, bẻ bắt: Bộ Hình bác cái án của tỉnh đã xử. |
| bác | Đẽo gọt, làm cho hao mòn, không dùng một mình. |
| bác | Rộng, không dùng một mình. |
| bác | Súng lớn: Lễ-nghi dàn trước, bác đồng phục sau (K). |
| Chính bà đã phân vân không biết " ngả chiều nào vì bác Tạc bên hàng xóm cũng ngỏ lời hỏi Trác. |
| Không phải là bà cân nhắc , so sánh ông phán với bbácxã Tạc. |
| bácxã Tạc cũng nhờ người mối lái bốn , năm bận đấy , nhưng mẹ xem lấy cái món ấy thì cũng phải suốt đời làm vã mồ hôi. |
| Họ nhà giai đi trước ; có bà Tuân , hai người em họ và ông bbác" cậu phán " ; tiếp đến họ nhà gái , có Khải và mấy người thân thuộc. |
| Dẫn đường là ông bbác" cậu phán " già nhất trong bọn ; ông cầm một nắm hương thơm. |
| Tôi gọi người " ét " lại cửa toa , bảo ông ta nhìn rồi hỏi : bác có thấy gì không ? Vừa nói xong , hình người vụt biến mất. |
* Từ tham khảo:
- bác ái
- bác bỏ
- bác cổ
- bác cổ thông kim
- bác đoạt
- bác học