| ba mươi | st. Ba chục chẵn, hình dung bằng con số 30: Ba mươi tuổi. // Đêm tối trời, không trăng: Tối như đêm ba mười. // Nước rong ngập bờ: Con nước ba mươi. // Ngày chót của năm âm-lịch: Ba mươi tết. // Con cọp (hổ) khi gọi kiêng: Ông ba mươi. |
| ba mươi | dt Ngày cuối tháng âm lịch: Ba mươi được ăn, mồng một tìm đến (tng). st Ba lần mười: Có ba mươi lạng trao tay (K). |
| ba mươi | st. Hai mươi chín với một; thứ ba mươi. // Ông ba mươi: Ông cọp (theo lệ xưa ai bắt được cọp thưởng ba quan tiền). |
| ba mươi | 1. t. Ba lần mười. 2. d. Ngày cuối tháng. |
| ba mươi | 1. Chỉ số ba chục: Ba mươi năm. 2. Chỉ ngày cuối cùng trong một tháng: Hăm chín bắt làm ba mươi. Ba mươi mồng một đi đâu mất, Hay đã chung tình với nước non (X-H vịnh trăng). |
| ba mươi | Tên con cọp. Lệ ngày xưa ai bắt được cọp thì thưởng ba mươi quan tiền, và phạt làm lệ ba mươi roi. Lại có người nói hôm ba mươi tối trời, cọp hay ra quấy nhiễu, cho nên thành tên ấy. |
| ba mươi | Tên một thứ nồi đồng to, thổi được ba mươi bát gạo. |
| Cách tòa nhà chừng bba mươithước tây , là hai gian nhà ngói con. |
Trương nghĩ đến cuộc gặp Thu hôm ba mươi tết và tự nhủ : Mình yêu rồi và có lẽ Thu đã yêu mình... Thu có lẽ yêu mình ngay từ khi gặp trên xe điện , nhưng hôm ba mươi vừa rồi mình mới được biết là Thu yêu mình... Chàng giở cuốn sổ tay dùng để ghi những việc quan trọng trong đời. |
Hôm ba mươi tết , lần đầu Trương đến một mình lấy cớ tìm Mỹ có việc cần. |
Lúc chàng sắp bước xuống bực hiên , chàng thấy Thu đứng nhìn ra phố , nói một mình : Chiều ba mươi tết trời trông buồn lạ. |
| Tại sao Thu lại thấy chiều ba mươi tết là buồn : hai chứng cứ là Thu yêu mình. |
| Giá như hôm ba mươi chàng trả lời hẳn ra rằng không đến thì xong chuyện. |
* Từ tham khảo:
- hạt nhân
- hạt nhân nguyên tử
- hạt tiêu
- hạt trai
- hạt trần
- hay ăn mà chẳng hay làm