| ba mớ | I. dt. Những thứ linh tinh thường là đã cũ hỏng, không đáng giá, đươc dồn góp lại: hết tiền phải lượm ba mớ đồ cũ đi bán. II. tt. Lặt vặt linh tinh: để ý làm chi cái thứ ba mớ ấy o Hạng người ba mớ. |
Bà Thân đã nhặt xong ba mớ rau. |
Những chị Cào Cào trong làng ra , mỹ miều áo đỏ áo xanh mớ ba mớ bảy , bước từng chân chầm chậm , khoan thai , khuôn mặt trái xoan như e thẹn , như làm dáng , như ngượng ngùng. |
| Mấy chị em mặc bộ áo dài đi lễ vừa mầu thiền vừa pha chút cách tân hiện đại của mớ ba mớ bảy. |
| Vẻ đẹp tinh khôi của tà áo dài Việt Nam , sự tinh tế của trang phục khăn đóng , áo dài của người Nam bộ , sự thanh thoát của áo mớ bba mớbảy của người Quan Họ , hay sự độc đáo của cây đàn tính của dân tộc Tày ở vùng cao phía Bắc Việt Nam đã thu hút mọi ánh nhìn và trầm trồ khen ngợi của người dân cũng như du khách dọc đường đoàn đi qua. |
* Từ tham khảo:
- ba mũi giáp công
- ba mứa
- ba mươi được ăn mồng một tìm đến
- ba mươi sáu chước, chước chuồn là nhất
- ba mươi tết
- ba mươi tết, thằng chết cãi thằng khiêng