| ăn xin | đt. X. Ăn mày. |
| ăn xin | Nh. Ăn mày. |
| ăn xin | đgt Như ăn mày: Ăn xin cho đáng ăn xin, lấy chồng cho đáng bù nhìn giữ dưa (cd). |
| ăn xin | đt. Nht. Ăn mày. |
| ăn xin | đg. nh. Ăn mày, ngh. 1. |
| ăn xin | Cũng nghĩa như ăn mày: Ăn xin cho đáng ăn xin, Lấy chồng cho đáng bồ-nhìn giữ dưa (C-d). |
| Nhưng nghe chuyện họ , tôi biết rằng gia đình họ chỉ có hai vợ chồng : chồng làm nghề bán muối , vợ theo nghề ăn xin. |
Mai lạnh lùng : Cảm ơn bà lớn , nhưng tôi không phải hạng ăn xin. |
Ăn với chồng một bữa Ngủ với chồng nửa đêm Một ngày hai bữa cơm đèn Còn gì má phấn , răng đen , hỡi chàng ! ăn xin cho đáng ăn xin Lấy chồng cho đáng bù nhìn giữ dưa. |
BK ăn xin cho đáng ăn xin Lấy chồng cho đáng bù nhìn coi dưa Vần  Ầm ầm nghe tiếng ong san Chị em cất gánh lên ngàn tìm hoa. |
| Hay lại phải ra chợ hát rong mà làm thằng ăn mày ! Anh cháu không đi ăn xin như mẹ cháu đoán , nhưng quả thật không theo nổi nghề nông. |
| Tự nhiên có một con bé con chị ăn xin đến ngồi bên con , hau háu nhìn cái nải chuối con đang cầm trên tay. |
* Từ tham khảo:
- ăn xó mó niêu
- ăn xong quẹt mỏ
- ăn xôi chùa ngọng miệng
- ăn xôi nghe kèn
- ăn xổi
- ăn xổi ở thì