| ba chục | st Tức ba mươi: Hãy cho ba chục, biết tay một lần (K). |
| Họ làm một bữa xoàng độ một chục , cũng còn được lãi ba chục. |
| Việc không làm mà cứ được tiếng tốt ! Vẫn biết được tiếng tốt ai chả thích nhưng không vì thế mà có thể nhận vơ được ! Cũng như cái tấm ngân phiếu ba chục bạc độ nọ ai gửi biếu anh không biết mà anh cứ đổ cho tôi ! Anh làm thế tôi ức lắm ! Liên đứng ngoài nghe câu chuyện dằng dai khá lâu. |
| Ông Hàn ngọt ngào nói : Tôi có ngót ba chục mẫu ruộng ở bên kia Ninh Bắc. |
Ông Hàn vừa nói vừa nhích lại gần chỗ Mai , Mai vô tình ngồi yên , khiến ông Hàn tưởng cô đã chịu liền giở giọng tán : Cô ạ , giá ngót ba chục mẫu ruộng ấy , có người đứng trông coi cho tôi thì tiện biết bao. |
| Nay thì chàng đã kiếm được hơn ba chục một tháng , một số tiền vừa đủ nuôi sống hai anh em (Thiện người em chàng hiện theo học năm thứ tư ở trường chàng dạy). |
| Lương lật vội phía trái ra xem giá , và nhún vai thì thầm " Hơi đắt ! " Kể thì đắt thật , vì cái giá hai đồng rưỡi đối với số ngoài ba chục bạc lương của chàng có lẽ cũng hơi quá. |
* Từ tham khảo:
- chiêm
- chiêm
- chiêm ba giá, mùa ba mưa
- chiêm ba giá, mùa cá chết
- chiêm bái
- chiêm bao