| ba chân | dt. Người già hoặc người có tật, đi phải chống gậy: Ông già ba chân; khấp-khểnh ba chân dở tỉnh say (YĐ). |
| ba chân | trgt Đi hai chân và chống cáí gậy: Khấp khểnh ba chân dở tỉnh say (NgKhuyến). |
| ba chân | Đi hai chân và chống thêm một cái gậy: Khấp-khểnh ba chân dở tỉnh say (Yên-Đổ). Nghĩa nữa là nói đi nhanh: Chạy ba chân bốn cẳng, cho chóng đến nơi. |
Ai ơi ! Chơi lấy kẻo chầy Xem hoa bốn mắt , đi giày ba chân. |
BK Ai ơi ! Chơi lấy kẻo chầy Xem hoa bốn mặt , đi giầy ba chân. |
| Một người lực điền lấy trong gánh của mình hai cái mâm đồng sáng choang , loại có ba chân nai chạm trổ khá công phu. |
| Vẽ rồng chẳng khác nào vẽ rắn , tệ thật ! Ông giáo bỏ đũa xuống cái mâm đồng ba chân , lắc đầu từ chối khi Nhạc mời ăn thêm chén nữa. |
| Chưa tới ngày hẹn , hai mẹ con đã dọn về ở nhà cũ , không quên khuân theo cái phản gỗ , bộ tràng kỷ khảm xà cừ , sập chén bát toàn đồ sứ mỏng và cái mâm thau chậm nổi có ba chân nai. |
Hát Sơn Đông , chúng mày ơi ? Lại coi con bé nhào vòng lửa đi ! Mau lên , chúng mày ơi ! Bọn con nít từ khắp các ngõ ngách , từ trong các chỗ tối , từ dưới thuyền dưới xuồng chèo lên , ba chân bốn cẳng reo hò chạy về chỗ đám hát rong. |
* Từ tham khảo:
- xem bói ra ma, quét nhà ra rác
- xem chừng
- xem giỏ bỏ thóc
- xem gió bỏ buồm
- xem hội đến chùa
- xem hội đi cho đến chùa