| ăn hiếp | đt. ỷ thế-lực, khôn-ngoan, sức mạnh hoặc lớn tuổi hơn mà bắt người phải chịu thua kém mình: Ăn hiếp kẻ cô-thế; ăn hiếp con nít. |
| ăn hiếp | - đgt. Buộc trẻ con hoặc người yếu thế hơn phải làm theo ý mình bằng bắt nạt, doạ dẫm: Người lớn mà lại ăn hiếp trẻ con. |
| ăn hiếp | đgt. Buộc trẻ con hoặc người yếu thế hơn phải làm theo ý mình bằng bắt nạt, doạ dẫm: Người lớn mà lại ăn hiếp trẻ con. |
| ăn hiếp | đgt ỷ quyền thế hay thể lực, khỏe mà bắt người ta phải theo ý mình: Bọn cường hào ăn hiếp dân lành. |
| ăn hiếp | đt. ỷ vào thế mạnh hiếp đáp người. |
| ăn hiếp | đg. ỷ thế lực, quyền hành, sức khoẻ mà bắt ức người ta. |
| ăn hiếp | ỷ thế-lực mà lấy của người ta hay là bắt người ta phải chịu thua kém mình. |
| Không phải để chia chút quyền hành nhỏ mọn mà cốt để khỏi bị ai ăn hiếp. |
Chú Tư Nghiệp gật đầu : Phải , tên Hòn Đất nghe hiền khô , vậy mà thằng nào ăn hiếp ăn đáp thì không được , dứt khót không được ! Ngạn nói : Nè , trận này có tụi Mỹ theo nữa. |
| Câu "Trai Ngõ Trạm , gái Tạm Thương" , là chỉ hai hạng người lợi dụng nghề nghiệp và vị trí mà ăn hiếp dân ở Hà Nội xưa. |
| Ai bảo nó không chết từ hồi tháng mười năm ngoáỉ Chị càng ngẩn ngơ ra bộ không hiểu , như có ý ngờ người ta ăn hiếp nhà mình : Thưa ông người chết đã gần năm tháng , sao lại còn phải đóng sưủ Lý trưởng quát : Mày đi mà hỏi ông Tây , tao không biết. |
| Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu. |
| Nhớ hồi Phi vào lớp một , mạ và mệ đều đem nó tới lớp rồi đứng phơi nắng ngoài cổng cả buổi , lo thằng nhỏ vô đó học bị ai ăn hiếp , lo nó buồn , nó đói bụng rồi không hay nó có nhớ mình không. |
* Từ tham khảo:
- ăn hiếp ăn đáp
- ăn hiếp gió
- ăn hoang mặc hại
- ăn hoang phá hoại
- ăn học
- ăn hỏi