| ăn hỏi | đt. Ăn trầu, nhận lễ hỏi của đàng trai, hứa gả con: Cha mẹ nó đã ăn hỏi rồi, đừng bén-mảng tới, tội cho người ta. |
| ăn hỏi | - đgt. Đến nhà người con gái để xin cưới: Mới ăn hỏi được mấy hôm đã tổ chức lễ cưới. |
| ăn hỏi | đgt. Làm lễ hỏi vợ trước khi cưới theo tục lệ cổ truyền: lễ ăn hỏi. |
| ăn hỏi | đgt Đến nhà người con gái để xin cưới: Mới ăn hỏi được mấy hôm đã tổ chức lễ cưới. |
| ăn hỏi | đt. Bày cổ-bàn ăn uống khi nhận lễ vấn-danh trước ngày cưới. Thường dùng để chỉ lễ vấn-danh. |
| ăn hỏi | đg. Làm lễ hỏi vợ. |
| ăn hỏi | Nhân lễ vấn-danh trước khi ăn cưới bày cỗ bàn ăn uống. Thường dùng để chỉ lễ vấn-danh. |
Vừa ban sáng này , thấy nhà Thân đem đồ lễ đến ăn hỏi , nàng lánh mặt sang nhà bà giáo Thảo , buồn rầu bực tức kể chuyện cho bạn nghe. |
| Nếu mẹ nghe con ngay từ trước ? Người ta đến ăn hỏi , mẹ cũng cứ nhận , lỗi đó không phải ở con , vì mẹ không cho con hay. |
| Rồi nàng thấy ăn hỏi , thấy sửa soạn nhà cửa , mua các thứ dùng về việc cưới. |
Cách đó hai tháng , Hồng thoáng nghe vú già và thằng nhỏ thì thào bảo nhau , mỗi khi nàng đi qua : " Con dâu cụ án nay mai đấy ? " Thế rồi tết năm ấy , nàng thấy một cậu trai trẻ đến nhà nàng , với chiếc áo gấm lam , ngoài phủ chiếc áo sa tây... Mãi khi ăn hỏi , nàng mới biết rằng cậu ta là vị hôn phu của mình. |
| ăn hỏi xong , Thân sang Pháp ngay , và từ đó , Hồng chẳng nhận được một lá thư của chàng. |
| Các thứ để ăn hỏi gồm : một trăm quả cau tươi , một cân chè Thái , một cân hạt sen (hôm nào lên đây mua cũng được) một tút Thủ Đô (chú Hà đã liên hệ mua ở giao tế) một chai lúa mới. |
* Từ tham khảo:
- ăn hơn hờn thiệt
- ăn hơn nói kém
- ăn hối lộ
- ăn hớt
- ăn hương ăn hoa
- ăn hương hoả