| ăn bận | - đgt. ăn mặc: ăn bận gọn gàng. |
| ăn bận | đgt. Ăn mặc: ăn bận gọn gàng. |
| ăn bận | đgt Từ Nam-bộ có nghĩa như ăn mặc: Anh Hai ăn bận lịch sự quá hè!. |
| ăn bận | (đph) đg. nh. Ăn mặc: Ăn bận lịch sự. |
Chị quên câu chuyện bữa nọ rồi ư ? Có phải vì anh ấy vâng lời mẹ anh ấy mà hôm đó gặp chị , anh ấy lánh mặt không ? Mai nghe em nói lấy làm khổ tâm , song sợ em vì tức giận quá mà bệnh cũ lại tái phát ra nên gượng cười đáp : Em tính hôm đó chị ăn bận lôi thôi , lại gánh hàng quà đi bán còn ai nhận ra được ! Rồi nàng nói lảng : Em ngắm hồ có nhớ hôm chị mới tới Hà Nội lần đầu , vào trường đón em không ? Hôm ấy chị em ta ngồi trước của đền Quan Thánh , giời xuân mưa phùn , chị em ta kể chuyện con hươu vàng tìm mẹ... Mai tưởng ôn lại chuyện cũ để làm vui lòng em , ngờ đâu càng khiến em thêm hối hận. |
Tân mỉm cười khi nghỉ đến cái tâm trạng của mình lúc mơi đi làm ; nghĩ đến cái anh chàng lúc nào cũng ăn bận chải chuốt như một cô gái , lúc nào cũng nghĩ đến cái quan trọng của mình. |
Áo Tô Tần ấm cật , cơm Tử Lộ no lòng ăn bận , anh dài vắn cho xong Kiệm cần dư giả để phòng cưới em. |
| Tôi còn nhớ cái đêm Trần Mạnh Tuấn và Trịnh Cung aăn bậnsang trọng đến nhà hàng Lion sau lưng nhà hát Thành phố chúc mừng |
| Tôi chủ động nhắn tin , gọi điện thì anh lại bảo là đợt này làm aăn bậnnên chưa liên lạc được với tôi. |
* Từ tham khảo:
- ăn bèn
- ăn bẻo
- ăn biếu, ngồi chiếu cạp điều
- ăn bòn
- ăn bốc đái đứng
- ăn bơ làm biếng