| pho pho | trt. C/g. Kho-kho hay Khò-khò tiếng ngáy khi ngủ: Đêm nằm thì ngáy pho-pho, Chồng yêu chồng bảo: ngáy cho vui nhà (CD). |
| Anh thợ mộc với những tấm ván và đồ nghề , thợ giày đang sửa những đôi giày bẩn và cong queo , chị hàng phở đang rửa bát , cạnh đó anh cu li đang ngáy pho pho trên tấm phản bụi bặm ; bọn nghiện hút mặt vàng võ nằm dài bên bàn đèn ; chị thợ giặt đang cong lưng với thùng quần áo đầy bọt xà phòng... Tất cả là dân tứ chiếng. |
| Một điểm khác cũng khiến các điều tra viên thắc mắc là sự liều lĩnh của anh L. Thời điểm đó trong nhà rất đông người , nhưng kẻ trộm dâm vẫn liều mình giở trò đồi bại khi có chồng bị hại nằm gáy ppho phoở bên cạnh. |
| Thật lạ là những ngày ở rừng , thiếu thốn đủ bề mà đặt lưng là có thể ngáy ppho phođược , vậy mà giữa ngôi nhà lớn lại không thể chợp mắt" , Đại tá Tư bồi hồi nhớ lại. |
* Từ tham khảo:
- đánh kẻ chạy đi ai đánh kẻ chạy lại
- đánh khơi
- đánh lằn da tím thịt
- đánh lận con đen
- đánh lệnh giết bò người
- đánh liều