| nãi | dt. Tiếng gọi chung đàn-bà. |
| Vua mới phán rằng : “Thử nãi Đà chi cuống dã” , nghĩa : đó là lời nói láo của Đà. |
| Mùa hạ , tháng 4 , ngày mồng 1 , vua thân đi đánh giáp Đản nãi , cho Đông cung thái tử ở lại Kinh sư làm Giám quốc. |
| Khi đánh được giáp Đản nãi rồi , sai Trung sứ đốc suất người Đản Nãi đào kênh Đản Nãi. |
| Vua từ Đản nãi trở về Kinh sư. |
426 Đản nãi : tên giáp , có lẽ là vùng Đan Nê , huyện Thiệu Yên , tỉnh Thanh Hóa , nơi có núi Đồng Cổ (xem BK1 , 16b). |
590 Nguyên văn : "Vĩnh kiên nãi tâm" ; chữ kiên là vững bền cho đồng âm mà khắc lầm ra chữ kiên là vai. |
* Từ tham khảo:
- sử
- sử bút
- sử ca
- sử dụng
- sử gia
- sử học