| Hà Nội | - Mỏ nước ngầm trong phạm vi thành phố Hà Nội. Nước chủ yếu phân bố trong các tầng cuội, sỏi, cát Đệ tứ |
| hà nội | 1. Tên một tỉnh cũ ở Bắc-kỳ, nay đổi là Hà-đông. 2. Thành Thăng-long cũ, nay là nhượng-địa của nước Pháp và là thủ-phủ xứ Đông-dương. |
| Trong lúc chờ đợi mà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả ruột ! Gần Ô Cầu Giấy từ phía Hhà nộiđi xuống , xế bên phải chừng 100 thước tây , một toà nhà làm theo lối mới. |
| Cậu biết sức mình còn luồn lọt được và còn kiếm thêm được tiền , cậu lại cày cục vào làm thư ký cho một nhà buôn lớn ở Hhà nội. |
| Lúc ngửng lên , Trương ngầm nghĩ : Sao thu lại có vẻ sung sướng thế kia ? Đột nhiên Thu hỏi : Năm nay anh ăn tết ở đâu ? Tôi ăn tết ở đây... nghĩa là ở hà nội. |
Trương tính từ khi về ấp đến giờ đã được sáu hôm , còn hai hôm nữa thôi chàng phải trở về hà nội sống xa Thu. |
| Trương tưởng bỏ đi đột ngột để cho có vẻ khác thường , cho xứng đáng với sự hy sinh của mình , nhưng đến lúc lên xe ra ga , chàng cũng nhận thấy việc mình đi không có gì lạ lùng cả , chàng về hà nội tất sẽ gặp nhau luôn. |
| Trương lại thấy nẩy ra cái ý trở lại thăm Thu khi Thu về hà nội : Chưa có gì đổi khác. |
* Từ tham khảo:
- ba cơn sáu máu
- ba cùng
- ba-dan
- ba dao bảy búa
- ba dãy bảy khê
- ba dãy bảy ngang