| xương sông | dt. Cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi, sống dai hoặc hai năm một, cao 0,6-2m, thân thẳng đứng có rãnh dọc, lá hình trứng dài, đầu nhọn, mép khía răng cưa, toàn thân và lá có mùi đặc biệt (hơi mùi dầu hoả), dân gian dùng lá non làm gia vị, làm thuốc chữa cảm sốt, ho, suyễn, nôn mửa, đầy bụng; còn gọi là xang sông, rau súng ăn gỏi. |
| xương sông | dt Loài rau thuộc họ cúc, lá có răng cưa, vị thơm, dùng làm gia vị: Mua lá xương sông về nấu nước xông. |
| xương sông | .- Loài rau thuộc họ cúc, lá có răng cưa, vị thơm, dùng làm gia vị. |
| Hôm sau , nó mang đến đủ loại rau thơm : tía tô , kinh giới , mùi tàu , xương sông , lá lốt... trồng cho kín hai luống. |
Cái thứ rươi rang này , cho vào hộp đậy thật kín , gặp hôm nào gió hiu hiu , trời buồn buồn , lấy ra mà gói kiểu chả Sài Gòn , ăn với rau xà lách , thơm , mùi , tía tô , kinh giới , xương sông , chấm nước mắm giấm ớt , cũng hay đáo để. |
| Có rất nhiều kinh nghiệm dân gian về các bài thuốc trị sốt như dùng lá xxương sônghay lá tía tô để trị sốt cho mẹ. |
| Chữa mề đay : Nhọ nồi , rau diếp cá , lá xxương sông, lá huyết dụ , lá khế , lá dưa chuột , lá nhài giã nát , cho nước vào rồi vắt lấy nước uống. |
* Từ tham khảo:
- xương tan thịt nát
- xương tuỷ
- xương xảu
- xương xẩu
- xương xóc
- xương xốc