| xấp xỉ | trt. Gần bằng nhau: Hai đứa xấp-xỉ nhau, tuổi cũng xấp-xỉ. |
| xấp xỉ | - t. Gần như ngang bằng, chỉ hơn kém nhau chút ít. Tuổi hai người xấp xỉ nhau. Sản lượng xấp xỉ năm ngoái. |
| xấp xỉ | tt. Gần bằng, gần ngang, chỉ kém nhau chút ít: Hai người xấp xỉ tuổi nhau o xấp xỉ bảy mươi tuổi o Sản lượng xấp xỉ năm ngoái o Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (Truyện Kiều) o tiêu hết xấp xỉ chục triệu. |
| xấp xỉ | tt Gần đến: Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (K); Ông ta nợ xấp xỉ một tỉ đồng. |
| xấp xỉ | Nht. Xắp-xỉ. |
| xấp xỉ | .- 1. t. Vào khoảng, gần đến: Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (K). 2. ph (toán). Gần đúng: Tính xấp xỉ. |
| xấp xỉ | Xem “xắp-xỉ”. |
| Còn xấp xỉ 6 giờ bay. |
| Nằm ngoài cùng là một ông lão xấp xỉ 80. |
| Cũng chừng xấp xỉ từng ấy thời gian người phụ nữ ấy bày tỏ sự quý mến Bình theo cách đó. |
| Hồi đó , nhà ai cũng xấp xỉ chục người con chứ không hiếm hoi như ông mệ , được mỗi mạ và cậu. |
| Bữa chị đồng nghiệp rủ rê cà phê rồi dẫn tới một ông già góa vợ , con ông có lẽ cũng xấp xỉ tuổi chị. |
| Lương của Conte giờ là 10 triệu euro/mùa , còn điều khoản phá vỡ cũng xxấp xỉ20 triệu euro (2 năm hợp đồng còn lại). |
* Từ tham khảo:
- xập lết
- xập xè
- xập xèng
- xập xệ
- xập xí xập ngầu
- xập xình