| xanh cỏ | trt. Cỏ mọc khá lâu, lá cỏ đã xanh: Mồ đà xanh cỏ. // (B) Chết lâu rồi: Đợi tới anh hỏi thăm thì người ta đã xanh cỏ. |
| xanh cỏ | tt. (Người đã chết) khá lâu, cỏ đã mọc xanh trên mồ: chờ được con về thăm mẹ thì mẹ đã xanh cỏ rồi. |
| xanh cỏ | tt Nói người chết đã một thời gian: Vừa mới ngày nào anh em gặp nhau, ngờ đâu bây giờ mồ anh ấy đã xanh cỏ. |
| xanh cỏ | .- Đã chết khá lâu: Không có sự tận tuỵ của bác sĩ thì bà cụ đã xanh cỏ rồi. |
| Rất lâu sau này , khi nghe một bạn giáo sinh ngâm nga bài thơ "Tiền và lá" của Kiên Giang , lòng tôi đã lặng đi rất lâu trước những câu thơ : Đêm vàng soi bóng trăng cao Ngồi bên bờ giếng đếm sao trên trời Anh moi đất nắn "tượng người" Em thơ thẩn nhặt lá rơi… làm "tiền" Mỗi ngày chợ họp mười phiên Anh đem "người đất" đổi "tiền lá rơi"… Những kỷ niệm tuổi thơ trở về , nguyên vẹn một góc vườn xưa bốn mùa mướt xanh cỏ lá. |
| Một ngôi mộ xanh cỏ nằm trên quả đồi trồng toàn thông. |
| Toàn bộ khuôn viên phủ màu xxanh cỏcây hoa lá tươi xanh. |
| Nếu không có ngày 30/4/1975 thì có khi mồ xxanh cỏđẹp ! |
| Dù những nấm mồ đó đã xxanh cỏnhưng câu chuyện xung quanh cái chết của họ cho đến nay vẫn là chủ đề tranh luận không có hồi kết. |
| Cạnh tranh với Tam giác vàng xa tít trên miền Bắc bằng những sắc xxanh cỏcây , sông suối và cả hệ thống ao hồ cũng nổi tiếng đẹp. |
* Từ tham khảo:
- xanh dương
- xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú
- xanh đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi
- xanh hoà bình
- xanh không thủng cá đi đằng nào
- xanh lặc lìa