| vóc | dt. Thân hình con người: Lớn vóc, có vóc, mình vóc, sức vóc; Ăn vóc học hay; Vóc bồ-liễu e-dè gió bụi, Đoá anh-đào sợ hãi gió sương (CD). // (R) Hình-thể trái cây: Cau tốt vóc; Ngó lên đám bắp trổ cờ, Chuối đà đúng vóc còn chờ duyên ai?(CD). // (chm) C/g. Tiết-diện, hình-thể một thoi kim-loại hơi đúng ni-tấc để dễ rèn thành món đồ: Ra vóc. |
| vóc | dt. Thứ hàng dệt bóng: áo vóc. // mt. Xấp hàng giẻ vừa đủ may một quần (6 thước may): Một vóc hàng. |
| vóc | dt. (thực): Loại dây leo thật cao, giống dây mây nhưng không gai: Dây vóc, mây vóc. // tt. Màu xanh biếc: Màu vóc. |
| vóc | dt. Thứ hàng tơ, nền bóng: áo vóc o tấm vóc o gấm vóc. |
| vóc | dt. Thân người: lớn người, to vóc o ăn vóc học hay (tng.) o vóc người nhỏ nhắn. |
| vóc | dt Đồ dệt bằng tơ có hoa đẹp, mặt bóng và mịn: Mua năm vuông vóc may chăn cho chồng (cũ); Ngọc vàng, gấm vóc, sai quan thuyết hàng (K). |
| vóc | dt Mức cao thấp, lớn nhỏ của thân người: Bà có vóc người nhỏ nhắn (Sơn tùng); Vóc người to lớn; Vóc bồ liễu dễ ép nài chiều xuân (Chp); Gầy ba đông một vóc xương mai (Tản-đà). |
| vóc | dt. Thân người ngó bề ngoài: Nhỏ vóc. |
| vóc | dt. Thứ hàng tơ: Gấm vóc. |
| vóc | .- Đồ dệt bằng tơ, có hoa, mặt bóng và mịn: Áo vóc. |
| vóc | .- d. Cg. Vóc dạc. Mức cao thấp, lớn nhỏ, của thân thể: Vóc người to lớn. |
| vóc | Thứ hàng tơ, nền bóng: áo vóc. Tấm vóc. Văn-liệu: Ngọc, vàng, gấm, vóc, sai quan thuyết hàng (K). Vóc đề chữ, gấm thêu bài (Nh-đ-m). |
| vóc | Thân người: Lớn người, to vóc. Văn-liệu: Ăn vóc, học hay. Vóc ngọc, mình vàng (T-ng). Gương lờ nước thuỷ, mai gầy vóc sương (K). Mai gầy-guộc vóc, liễu đen-đủi mày (H-T). Vóc bồ-liễu dễ ép nài chiều xuân (Ch-Ph). |
Dũng bước lên thềm , Hiền đương đứng trên sập , hai tay cầm hai góc một tấm mền vóc đỏ viền xanh hoa lý , Loan ngồi ghé bên sập ướm tấm bông vào mền vóc. |
| Nàng đưa đi đưa lại gò má trên nền vóc ấm nặng : Ấm lạ , cô dâu nào đắp chăn tha hồ ấm. |
Liên chưa trông thấy nhà cô đầu bao giờ , song nàng tưởng tượng ra một cảnh lộng lẫy nguy nga đầy vàng bạc gấm vóc với những trang thiếu nữ diễm lệ lẳng lơ , do trời sinh ra với mục đích cướp đoạt trái tim của những người thật thà hiền hậu như chồng nàng. |
Ngày mồng năm tháng năm , không biết nghĩ thế nào , Lan đưa tặng tôi một bộ bùa bằng vóc nhiễu xanh đỏ. |
Anh như tấm vóc đại hồng Em như chỉ thắm thêu rồng nên chăng ? Nhất chờ , nhì đợi , tam mong Tứ thương , ngũ nhớ , lục , thất , bát mong , cửu thập tìm Em thương ai con mắt lim dim Chân đi thất thểu như chim tha mồi Tối hôm qua vật đổi , sao dời Tiếc công gắn bó , tiếc lời giao đoan Thề xưa đã lỗi muôn vàn Mảnh gương còn đó , phím đàn còn đây Trót vì đàn đã bén dây Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta Chén son nguyện với trăng già Càn khôn đưa lại một nhà vui chung. |
Ăn thì vóc học thì hay Có công mài sắt có ngày nên kim. |
* Từ tham khảo:
- vóc dáng
- vóc hạc
- vóc ngọc mình vàng
- vóc quấn cột cầu
- vóc quấn cột cầu, ngó lâu cũng đẹp
- vóc vạc