| vỏ | dt. Lớp mỏng bọc ngoài: Bỏ vỏ, bóc vỏ, lột vỏ, róc rỏ, tước vỏ; Trợt vỏ dưa, thấy vỏ dừa cũng sợ (tng). // (R) a. Bọc cứng che thân: Vỏ cua, vỏ ốc, vỏ sò. // b. Bao đựng: Tuốt gươm khỏi vỏ. // (B) Cái hào-nhoáng bên ngoài: Có vỏ, nõ có ruột; Quả đào tiên ruột mất vỏ còn, Buông lời hỏi bạn: đường mòn ai đi? (CD). |
| vỏ | - d. 1 Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả. Vỏ cây. Vỏ quả chuối. Tước vỏ. Quả cam đã bóc vỏ. Vỏ quýt dày có móng tay nhọn (tng.). 2 Phần cứng bọc bên ngoài cơ thể một số động vật nhỏ. Vỏ ốc. Vỏ hến. 3 Cái bọc bên ngoài hoặc làm thành bao đựng của một số đồ vật. Vỏ chăn. Vỏ đạn. Tra kiếm vào vỏ. Nấp dưới cái vỏ (b.; nấp sau cái chiêu bài). 4 Vỏ hoặc rễ của một số cây, dùng để ăn trầu. Vỏ chay. Vỏ quạch. 5 (ph.). Lốp xe. Thay vỏ xe. |
| vỏ | 1. Phần bọc ởngoài của một số vật: vỏ cây o vỏ chuối o bóc vỏ bỏ hạt o gọt vỏ cam o vỏ dừa gặp vỏ gáo (tng.) o vỏ hến o Vỏ ốc trắng những luống cày phơi ải, Bờ ruộng bùn lấm tấm dấu chân cua (Nguyễn Duy) o vỏ chăn o vỏ gối o vỏ kiếm o vỏ đạn. 2. Phần rễ của một số cây dùng ăn trầu: vỏ chay o mua một vài đồng vỏ cho già ăn trầu. 3. Lốp xe: vỏ xe đạp. |
| vỏ | dt 1. Phần bọc ở ngoài: Vỏ cây; Vỏ bưởi; Vỏ ốc; Ăn chuối không biết lột vỏ (tng); Không ăn ốc phải đổ vỏ (tng). tt Chỉ có bề ngoài: Công tử vỏ. |
| vỏ | Thứ rễ cây dùng để ăn trầu: Bà cụ kén vỏ chay để ăn trầu. |
| vỏ | dt. Phấn bọc ở ngoài: Vỏ cây. Vỏ ốc. Vỏ trái cây. || Vỏ cam. Vỏ cây. Vỏ trái đất. Vỏ đậu. Vỏ bánh mì. Vỏ đạn. Vỏ gươm. Vỏ hàu, vỏ hến. Vỏ quít. Vỏ trứng. Vỏ xe. Vỏ ruột vỏ và ruột xe. Ngb. Bề ngoài: Chỉ cò vỏ. |
| vỏ | .- d. 1. Phần bọc ở ngoài vật gì: Vỏ cây; Vỏ ốc. Ngb. Bề ngoài, chỉ có bề ngoài: Công tử vỏ. 2. Thứ rễ cây dùng để ăn trầu: Vỏ chay. |
| vỏ | Phần bọc ở ngoài: Vỏ cây vỏ chuối. Vỏ ốc. Vỏ gươm. Vỏ chay. Vỏ rễ. Văn-liệu: Xanh vỏ, đỏ lòng. Bóc vỏ, bỏ hột. Tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa. Vỏ quýt dầy, có móng tay nhọn (T-ng). Nước vỏ lựu, máu mào gà (K). |
| Nhưng nàng bàng hoàng nhận thấy đời sống của nàng có ý vị hơn trước ; đậm đà hơn , một vị hương âm thầm không rõ rệt , ấm áp như hương thơm đọng trong một quả cam mới hái ngoài nắng vào , chưa bóc vỏ. |
| Mỗi lần nghe người khác nhắc đến những hành vi xấu của Trương , Thu nghĩ ngay đến cái tính rất kín đáo ấy và nàng yên tâm không sợ nũa , khác nào một con ốc trước những nguy hiểm bên ngoài đã có cái vỏ để ẩn nấp được yên thân. |
| Chàng có cái cảm tưởng rằng khi chết đi ở thế giới bên kia , thứ mà chàng còn nhớ lại rõ nhất là mấy quả trứng gà vỏ hung hung đỏ và bóng loáng đặt nằm có vẻ rất êm ái trong một cái quả đầy trấu : cạnh quả để trứng , mấy bó rễ hương bài thốt gợi chàng nghĩ đến bà ký Tân , một người cô của chàng chết đã lâu rồi ; chàng nhớ đến rõ ràng một buổi chiều hè , bà ký ngồi gội đầu ở sân , bên cạnh có đặt một nồi nước đầy rễ hương bài. |
| Chàng lấy một cuốn sổ mỏng gập đôi lại rồi thả đậu phọng trôi dần vào chai , và phồng má thổi mạnh cho vỏ đậu bay ra ngoài. |
| Trước nhà một cái rãnh dài , đầy những vỏ dưa , lá chuối , giẻ rách. |
Qua khung cửa bán thuốc , một cái bàn tay thò vào cầm một cái vỏ hến trong có một hào chỉ đã nhẵn mặt. |
* Từ tham khảo:
- vỏ chai
- vỏ dãn
- vỏ doãn
- vỏ dừa gặp vỏ gáo
- vỏ não
- vỏ quýt dày có móng tay nhọn