| vo vo | trt. Tiếng quay mạnh trong gió: Chong-chóng quạt-máy kêu vo-vo. // (R) Mau lắm, không chần-chờ: Được sai, chạy vo-vo. |
| vo vo | tt. 1. (Tiếng kêu) đều đều một nhịp của một đàn côn trùng có cánh phát ra khi bay: Đàn ong kêu vo vo quanh tổ o Đàn muỗi đói kêu vo vo quanh người. 2. (Chuyển động thuộc kiểu quay vòng) rất nhanh và êm, vẻ dễ dàng, trơn tru: Máy chạy vo vo o Xe đạp lăn bánh vo vo trên đường nhựa. |
| vo vo | tht Tiếng kêu của sáo diều hay của muỗi, của ong: Từ xa vẳng lại một tiếng vo vo (NgĐThi). |
| vo vo | dt. Tiếng kêu của vật gì bay vụt mạnh qua: Đạn bắn vo-vo. |
| vo vo | .- Tiếng ống sáo hay tiếng ở cánh muỗi phát ra. |
| vo vo | Tiếng tượng thanh, do tiếng ở ống sáo hay cánh con gì phát ra: Tiếng sáo vo-vo. |
| Điếu thuốc kêu vo vo , tiếng như ở đâu đưa lại. |
| Tôi cảm thấy một cách rất rő rệt rằng con muỗi chết tiệt đang vo vo chân trước thỏa thuê cong đít lên chọc sâu cái kim vào gò má tôi. |
| Và hình như những tiếng thì thào vừa rồi cũng đã lọt vào tai ông , động viên ông thêm hay sao ấy ! Tía nuôi tôi liếc nhanh về chỗ vừa phát ra tiếng cãi nhau , và không nói không rằng gì , cứ tự nhiên như ở nhà , ông bước đến đưa bàn tay vỗ " chách " lên gò má tôi , rồi bóc con muỗi ra cầm nó vo vo vào hai đầu ngón tay , đoạn búng xuống đất. |
| Những tiếng vo vo trong cái im lặng mờ tối của gian buồng hôi hám không mấy khi có nổi ánh sáng mặt trời , càng làm Bính bối rối. |
| Trô : hút. Điếu thuốc cháy sèo sèo trên chiếc chụp đèn thủy tinh ám khói vang lên những tiếng vo vo đều đều như tiếng sáo diều , rải trong cái không khí tờ mờ một hương thơm phảng phất , cái hương thơm đầy những đê mê mà kẻ nghiện muốn lúc nào cũng âm ỷ trong phủ tạng , trong tâm hồn |
| Những người đàn ông ngâm nửa người dưới nước , hì hụi vo vo , đập đập. |
* Từ tham khảo:
- vò
- vò
- vò đầu bóp trán
- vò đầu bứt tai
- vò đựng muối ướt thì sắp có mưa, vò đựng muối khô thì trời còn nắng
- vò tía giầy hồng