| vỉ | dt. C/g. Vi, thước đo tiền kẽm hồi xưa: Vỉ tiền. // (B) Lý-lẽ vững-chắc: Nói cho có vỉ; Cãi không ra vỉ gì cả. |
| vỉ | dt. Miếng ngăn có thông hơi: Vỉ hấp bánh, vỉ gài mắm. |
| vỉ | - dt. 1. Miếng giấy (hoặc vật liệu tương tự) cứng có gắn những vật nhỏ cùng loại, cùng số lượng (cúc áo, kim khâu, thuốc viên...): mua 2 vỉ cúc bấm mỗi vỉ 10 viên kháng sinh. 2. Vật đan bằng tre dùng để lót hoặc giữ trong nồi, vại: lót vỉ đồ xôi gài vỉ trong vại cà muối. |
| vỉ | dt. 1. Miếng giấy cứng có gắn những vật nhỏ cùng loại, cùng số lượng (cúc áo, kim khâu thuốc viên...): mua 2 vỉ cúc bấm o mỗi vỉ 16 víên kháng sinh. 2. Vật dan bằng tre dùng để lót hoặc giữ trong nồi, vại: lót vỉ đồ xôi o gài vỉ trong vại cà muối. |
| vỉ | dt Một điệu hát chèo: Cô ấy hát vỉ rất hay. |
| vỉ | dt 1. Đồ đan bằng nan tre dùng để lót chõ thổi xôi: Khi dỡ, xôi còn dính nhiều trên vỉ. 2. Đồ đán dùng để lót tảng đá nén cà muối: Con trai đan cái vỉ cho mẹ nén cà. |
| vỉ | dt Tấm giấy dày dùng để cài, gắn một số vật nhỏ: Vỉ thuốc; Vỉ khuy bấm. |
| vỉ | dt. Đồ đan thưa để lót. || Vỉ ruồi, thứ vỉ đập ruồi. |
| vỉ | .- d. Biến âm của "vỉa", chỉ một điệu hát chèo. |
| vỉ | .- d. 1. Đồ đan bằng nan nhỏ dùng để lót chõ thổi xôi. 2. Đồ đan bằng nan nhỏ dùng để lót tảng đá nén cà muối. 3.Thứ mâm để xếp bánh. |
| vỉ | 1. ý tứ đầu đuôi câu chuyện: Nói không ra vỉ. 2. Lối hát chèo: Hát giọng vỉ. |
| vỉ | Đồ đan hoặc để lót chõ, hoặc để đậy lọ cà, lọ mắm: Đặt vỉ vào chõ để thổi xôi. Nghĩa rộng: Thứ mâm để bánh: Vỉ bánh. |
Liên lật cái vỉ lấy ở trong ra một miếng thịt bò tái mà nói rằng : Mời anh ở chơi xơi cơm xoàng xĩnh với chúng tôi nhé. |
| Mẹ Sơn đặt cái vỉ buồm lục đống quần áo rét. |
| Bà đồ vội níu lấy tay người kia van vỉ : " Bác ơi , cháu nó bé hạt tiêu , nó vẫn vào làm trong này " " Có ai hoài cơm , mới mượn con nhà bà " " Thôi thì không công sá gì , bác cho cháu nó hai bữa cơm người lớn làm được tám chín " " Hai bữa ! Hào chưa đầy bơ gạo con bà lèn hai bữa lại chả hết hai bơ , hoá ra còn quá công người lớn " Chả nhẽ bà để cháu nhịn từ giờ đến quá trưa. |
Bính đương tê tái thì Năm Sài Gòn dồn tất cả quần áo ấy vào một cái thúng to , đậy vỉ buồm lại , rồi quăng đánh phịch ra tận cửa , đoạn mím môi giơ tay chỏ : Thôi chị đi đi. |
| Sông đục và lạnh , trong gió mưa , một cánh buồm vút hình vỉ lủi thủi cuốn trên mặt sóng... Sông Lam của em đây... Bắt đầu những con đường quanh co , lượn theo những ngọn đồi thấp và đen kịt trong đêm. |
| Tôi liền phóng xe đến hiệu thuốc Thanh Lâm của cậu Huấn , kêu nhỏ Mai bán cho tôi mấy vỉ aspirin. |
* Từ tham khảo:
- vỉ ruồi
- vỉ vạt
- vĩ
- vĩ
- vĩ
- vĩ cầm