| ưỡn ẹo | trt. Uốn mình qua lại, bộ đi của người cố sửa dạng: Đi ưỡn-ẹo như rắn bò. |
| ưỡn ẹo | - t. Từ gợi tả dáng điệu uốn mình qua lại, cố làm ra vẻ mềm mại duyên dáng, nhưng thiếu tự nhiên, thiếu đứng đắn. Dáng đi ưỡn ẹo. |
| ưỡn ẹo | tt. Có dáng đi tạo vẻ uốn mình qua lại cố làm cho mềm mại, nhưng lại trở nên thiếu tự nhiên, trông khó coi: ưỡn ẹo đi lên đi xuống cầu thang. |
| ưỡn ẹo | trgt Nói dáng điệu uốn éo, không được tự nhiên: Thấy cô ta đi ưỡn ẹo, mấy anh thanh niên ôm bụng cười. |
| ưỡn ẹo | tt. Trỏ bộ đi núng na, núng nính . || Đi ưỡn-ẹo. |
| ưỡn ẹo | .- Nói dáng điệu uyển chuyển, mềm mại một cách cường điệu, thiếu tự nhiên, không đứng đắn: Đi đứng ưỡn ẹo. |
| ưỡn ẹo | Nói bộ đi lả lơi núng-nính: Đi ưỡn-ẹo ngoài đường. |
Từ trong đồn , một dáng người đàn bà tóc phi dê ưỡn ẹo đi ra , vai quàng chiếc khăn tắm biển xuống tận gối. |
| Thoạt trông dáng đi ưỡn ẹo như hình rắn luồn , thấy bàn tay đưa lên vén tóc , tôi biết ngay là nó rồi. |
| Nhà thơ Tú Mỡ đã hài hước diễn ca qua bài Bốn điều trong tập Dòng nước ngược để chị em dễ nhớ : ... Đầu năm có lệnh quan ra Chị em các xóm đào hoa giữ mình Sớm trưa đưa đón khách tình Liệu trong giới hạn giọt tranh trở vào Tình nào phải của bán rao Chớ làm quảng cáo mời chào khách qua Mồi tình : mặt phấn , môi hoa Chớ quen nhí nhảnh bày ra phố phường Áo phin , quần lĩnh nõn nường Cấm đi ưỡn ẹo ngoài đường nhởn nhơ. |
| Anh bếp ưỡn ẹo chống tay vào sườn và cười hềnh hệch : Ăn khoai mà cũng đẹp thế. |
Long còn nhớ rõ cái ngày chàng mới đến mà thấy bà nghị , giữa một đám đông đàn bà đương đứng ưỡn ẹo mặc thử những thứ khăn chầu áo ngự trước tủ gương... Một người đàn bà ngông nghênh ưu phỉnh giữa một đám đàn bà thuộc phường buôn giấy bạc giả , thuộc phường cho vay lãi ở các sòng bạc , thuộc phường buôn người sang Tàu , hoặc thầu cơm tù cũng nên , nhưng cứ gọi nhau là những bà lớn cả. |
| Cô ta uưỡn ẹo, ngồi sát vào người đàn ông. |
* Từ tham khảo:
- ương
- ương
- ương
- ương
- ương
- ương