| tứ cố vô thân | - Cảnh cô độc, không có người thân thích. |
| tứ cố vô thân | Đơn độc, trơ trọi một mình, không có anh em, bạn bè thân thích: Thấy ông lão tàn tật, tứ cố vô thân, đội tế không thèm tra hỏi nữa (Đỗ Quang Tiến). |
| tứ cố vô thân | ng (H. cố: quay lại nhìn; vô: không; thân: người thân) Nói cảnh cô độc, không có ai là người thân: Những thằng tứ cố vô thân, giết chúng nó thì dễ, nhưng giết được chỉ còn có xương (Nam-cao). |
| tứ cố vô thân | .- Cảnh cô độc, không có người thân thích. |
| tứ cố vô thân |
|
Tôi thốt nhiên nghĩ đến tứ cố vô thân , người trong nước như thờ ơ lạnh nhạt , bấy lâu gian truân khổ sở mà không ích lợi cho ai , nên không thiết gì nữa , muốn ghen với nghìn người khác được sung sướng hơn mình , liền ngả nón mà nói một câu , một câu ấy mà cuộc đời tôi xoay hẳn đi ; bấy lâu vì xã hội , vì danh giá làm cho mình không phải là mình , nay đến trước cảnh thiên nhiên bao nhiêu cái phụ thuộc xưa kia tô tạo nên tôi không có nữa. |
| Vì thế , nay thấy Minh lâm vào hoàn cảnh bơ vơ đơn độc , tứ cố vô thân , cả Liên và bà cụ đều ngậm ngùi thương xót , không quản ngại ngùng sang trông coi nhà đất hộ. |
| Dù thế nào chăng nữa (ý các bạn ám chỉ cảnh tứ cố vô thân và sự nghiệp dở dang của ông giáo) ông cũng là một nhà nho. |
| Cô hàng cơm hến lấy một thư sinh tứ cố vô thân không sự nghiệp , cái nghèo chờ sẵn ngay từ tối tân hôn. |
| Giọng Lợi buồn buồn : Hai bác tính , bây giờ cháu tứ cố vô thân , không nhà không cửa. |
| Chị ấy làm nghề mại dâm , ban đầu tôi cũng không muốn ở cùng nhưng vì bây giờ nghĩ cảnh mình ttứ cố vô thâncó người chịu giúp mình đã là may lắm rồi. |
* Từ tham khảo:
- tứ dân
- tứ diện
- tứ diện bát phương
- tứ diện sở ca
- tứ duy
- tứ đại đồng đường