| trong veo | tt. Nh. Trong-vắt: Ao thu lạnh-lẽo, nước trong veo (Ng. Khuyến). |
| trong veo | - Nh. Trong vắt: Dưới cầu nước chảy trong veo (K). |
| trong veo | Nh. Trong vắt. |
| trong veo | tt Nói nước không một chút bợn và khiến nhìn thấy đáy: Dưới cầu nước chảy trong veo, Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha (K). |
| trong veo | .- Nh. Trong vắt: Dưới cầu nước chảy trong veo (K). |
| trong veo | Cũng nghĩa như “trong vắt”. |
| Chàng thấy hiện ra một cốc nước chanh với một miếng nước đá trong veo , chàng đã uống bên bờ biển Đồ Sơn một buổi chiều mùa hạ năm nào... Trọng chúi đầu vào một góc màn nằm duỗi thẳng chân tay , thiu thiu ngủ. |
Đi một quãng nữa , bỗng phải dừng lại ở trước một cái suối , dưới có vạch nước chảy róc rách trong veo , giữa lòng cát trắng. |
" Một buổi chiều xuân êm ái , bên dòng nước biếc trong veo , một trang công tử , đẹp trai , thông minh , đem lời đường mật cám dỗ. |
Ao thu nước gợn trong veo Gió thu khêu giục , ghẹo người tình chung Buồn tênh cái tiếng thu chung Đêm thu ta biết vui cùng với ai ? Thờ ơ trúc muốn ghẹo mai Vì tình nên phải miệt mài đêm thu. |
| ở đấy khi nước triều xuống , còn có những con cá biển đủ các loại màu sắc và hình thù khác nhau , mắc cạn nằm trong những vũng nước trong veo. |
| Một đám mây là là xuống thấp , có phải Giáng Kiều xòa tóc xuống để ông bíu theo mà bay lên trờỉ Hay đó là hồn thơ nâng ông bay lên cao : Dưới cầu nước chảy trong veo Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha Kiều từ trở gót trướng hoa Mặt trời gác núi , chiêng đà thu không Gương nga chênh chếch dòm song Vàng gieo ngấn nước , cây lồng bóng sân Hải đường lả ngọn đông lân Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà Ngọn bút ông căng như một cành cây trĩu nhựa. |
* Từ tham khảo:
- tròng
- tròng
- tròng bia
- tròng đen
- tròng đỏ
- tròng ngao