| tránh voi chẳng xấu mặt nào | Nhượng bộ, tránh va chạm với kẻ mạnh, không có gì đáng xấu hổ hoặc mất thể diện: Người ta dựng cột đồng thì mặc kệ người ta. Sợ nó đổ thì ném đá vào cho nó vững, làm gì mà phải phá. Tránh voi chẳng xấu mặt nào... (Nguyễn Huy Tưởng). |
| tránh voi chẳng xấu mặt nào | ng ý nói: Không nên giây vào kẻ có tiếng là hung hãn: Thấy một kẻ hung hăng đến nạt nộ người hàng xóm hiền lành, ông ấy định can thiệp, nhưng vợ con khuyên là tránh voi chẳng xấu mặt nào. |
| tránh voi chẳng xấu mặt nào |
|
| tránh voi chẳng xấu mặt nào |
|
| Cho dẫu họ bị xử tàn ngược đến đâu , họ cũng chỉ đem lại cái tính nhẫn nại ra đối phó , hoặc yên lặng chẳng nghĩ ngợi gì , hoặc có cái tư tưởng sáo của cả một cái chủng tộc , để che đậy nhu nhược , tính nhu nhược cần phải có : " tránh voi chẳng xấu mặt nào ! " Phải , tránh voi chẳng xấu mặt nào mà nhiều khi lại khỏi mất cái " kiếm cơm áo " nữa. |
* Từ tham khảo:
- trạnh
- trạnh
- trạnh
- trạnh vác
- trao
- trao đổi