| trằn | bt. Trì xuống, thụng xuống: Bụng đau trằn. // Tuột xuống, buông thõng hai chân cho tuột xuống: Em nhỏ trằn xuống đất, không cho bồng. |
| trằn | - 1. đg. Nói đứa trẻ cố tuột xuống khi người ta đương ẵm: Thằng bé cứ trằn xuống không để ẵm đi. 2. ph. Nỗi đau gí người xuống: Đau trằn lúc trở dạ. |
| trằn | đgt. 1. Ghì xuống, xệ nặng xuống: Em bé trằn xuống không cho ẵm o Ba lô trằn nặng đôi vai o đau trằn trằn ở bụng. 2. Căng hết sức ra làm việc gì: Ai bảo trằn ra mà làm mới ốm đau đến nông nỗi này. |
| trằn | đgt Tuột xuống: Mẹ cháu bé ẵm cháu, nhưng nó cứ trằn xuống. |
| trằn | đt. Trì xuống; lăng mình đi lần lần: Bụng trằn xuống. Cá trằn xuống rãnh. |
| trằn | .- 1. đg. Nói đứa trẻ cố tuột xuống khi người ta đương ẵm: Thằng bé cứ trằn xuống không để ẵm đi. 2. ph. Nỗi đau gí người xuống: Đau trằn lúc trở dạ. |
| trằn | Trì xuống, bệt xuống: Kéo thằng bé đi nó cứ trằn xuống. Đàn-bà lúc sắp đẻ đau trằn xuống. Văn-liệu: Năm canh trằn trọc dưới thuyền thở-than (L-V-T). Gối trên trằn-trọc luống dong canh dài (H-T). |
Đêm qua con trằn trọc mãi không sao ngủ được. |
| Là vì lắm đêm chàng không ngủ được , băn khoăn , trằn trọc với những ý tưởng tương phản. |
| Nhưng băn khoăn , trằn trọc không sao ngủ được. |
Đêm hôm ấy Minh trằn trọc mãi cho đến gần sáng mới ngủ được. |
Đêm hôm ấy , Ngọc trằn trọc loay hoay trên chiếc giường tre , không sao ngủ được , trong lòng nghĩ vẫn , nghĩ vơ. |
| Mai mỉm cười cúi xuống hai tay ôm lấy đầu con vật rồi ghé vào tai nó nói thầm : Mày có biết không , ta sung sướng lắm ! Suốt đêm hôm ấy Mai trằn trọc không sao ngủ được , hết nghĩ đến em lại nghĩ đến người gặp gỡ trên xe hoả. |
* Từ tham khảo:
- trằn níu
- trằn trẳn
- trằn trẵn
- trằn tríu
- trằn trọc
- trẵn