| trắc địa | đt. Đo đất: Khoa trắc-địa. |
| trắc địa | I. đgt. Nghiên cứu hình dáng, kích thước Trái Đất và dùng phương pháp đo chính xác để vẽ bản đồ toàn phần hay bộ phận trên bề mặt Trái Đất. II. dt. Trắc địa học, nói tắt: ngành trắc địa. |
| trắc địa | đgt (H. trắc: đo; địa: đất. Nghĩa đen: Đo đất) Nghiên cứu hình thể mặt đất; Vẽ hình thể mặt đất: Có nhiệm vụ trắc địa ở một địa phương. |
| trắc địa | bt. Đo đất. |
| Nhiều phương pháp ttrắc địatruyền thống đã được đề cập nghiên cứu từ khi các phương tiện đo đạc còn được tiến hành bằng thước thép và các thiết bị quang cơ. |
| Do đó , các nhà khoa học đã bước đầu nghiên cứu ứng dụng GNSS trong quan trắc biến dạng bãi thải là đón đầu trong tương lai cho chương trình ứng dụng toàn diện công nghệ GNSS trong hầu hết tất cả các nội dung công tác ttrắc địa bản đồ phục vụ hoạt động khoáng sản khi mạng lưới trạm tham chiếu hoạt động liên tục CORS (Continously Operating Reference Stations) được hoàn thiện trên toàn quốc. |
| Online Sinh năm 1982 trong một gia đình trí thức ở Thọ Xuân Thanh Hóa , có bố là giảng viên Học viện Lục quân (nay đã nghỉ hưu) , ngay từ nhỏ Thiếu tá , PGS.TS Trịnh Lê Hùng (giảng viên Bộ môn Ttrắc địaBản đồ , Học viện Kỹ thuật Quân sự KTQS) đã được đón nhận một nền giáo dục tốt từ gia đình. |
| Gần 10 năm miệt mài học tập và nghiên cứu ở nước ngoài , Trịnh Lê Hùng bảo vệ thành công luận án tiến sĩ chuyên ngành Bản đồ Viễn thám GIS tại Đại học Tổng hợp Ttrắc địavà Bản đồ Moscow. |
| Về nước năm 2012 , anh được giữ lại làm giảng viên tại Bộ môn Ttrắc địaBản đồ Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt (KTCTĐB). |
| Với Bộ môn Ttrắc địaBản đồ , công tác đào tạo chuyên ngành Địa Tin học đây là ngành khoa học sử dụng , phát triển trên cơ sở hạ tầng của khoa học thông tin và tin học vào giải quyết các vấn đề về khoa học Trái đất một chuyên ngành còn non trẻ với gần 10 năm thành lập , rất cần những nhà giáo , nhà khoa học tiên phong như PGS.TS Trịnh Lê Hùng. |
* Từ tham khảo:
- trắc địa học
- trắc địa mỏ
- trắc giáng
- trắc hỗ
- trắc lượng
- trắc nết