| tội | dt. Việc làm sái lẽ tự-nhiên, trái với phong-tục và luật chung của xã-hội do nhà-nước định, có thể bị phạt ngay hay về sau: Bắt tội, buộc tội, có tội, chuộc tội, đắc tội, đền tội, hỏi tội, khinh tội, làm tội, mắc tội, phải tội, phạm tội, rửa tội, tạ tội, thọ tội, trị tội, trọng tội, vấn tội, xử tội, xưng tội; tội lường gạt, tội đánh lộn, tội giết người, tội với cha mẹ; Tội tạ, vạ lạy; Rủi tay xán bể ve vàng, Tội đà đáng tội, xin chàng thứ-dung . // Cách trừng-phạt kẻ có tội: Tù tội, tội về hình, tội về hộ, tội vi-cảnh, tội phạt trượng, tội cắt lưỡi, tội cưa hai nấu dầu. // trt. Thương hại, xót-xa: Thấy cũng tội! Như vậy cũng tội cho nó chớ. // tt. (truyền): Sẽ bị luật trời trừng-phạt về sau: Làm vậy tội chết! Phá tổ chim tội lắm! |
| tội | - d. 1. Điều làm trái với pháp luật : Tội tham ô. 2. Lỗi lầm : Có tội với bạn. 3. Điều trái với lời răn của tôn giáo : Xưng tội. - t. Đáng thương : Sắp đi thi mà ốm, tội quá ! |
| tội | I. dt. 1. Hành vi phạm pháp, đáng bị xử phạt: mắc tội tham ô o tội phản quốc o tội ác o tội danh o tội đồ o tội lệ o tội lỗi o tội nhân o tội nợ o tội phạm o tội trạng o tội vạ o bắt tội o đắc tội o đền tội o hành tội o kết tội o làm tình làm tội o quy tội o rửa tội o trọng tội o tù tội o tử tội o vô tội o xưng tội. 2. Hành vi sai phạm những điếu mà đạo đức, tôn giáo,... răn cấm: tội hỗn láo o có tội với cha mẹ o đến nhà thì xưng tội. II. tt. Khổ và đáng thương, đáng cám cảnh: trông nó tội lắm o đừng làm tội nhau nữa. |
| tội | dt 1. Điều làm trái với pháp luật, nên bị trừng trị: Tội phản quốc; Công ai nấy nhờ, tội ai nấy chịu (tng); Trúc rừng không ghi hết tội (BNĐC) 2. Lỗi lầm đối với ai: Tôi không đến mừng anh được, xin anh thứ tội 3. Điều trái với yêu cầu của tôn giáo: Con chiên đi xưng tội; Làm thế thì phải tội đấy. đgt Phải đau khổ: Giấm chua lại tội bằng ba lửa nồng (K); Cháu bà nội, tội bà ngoại (tng). tt Đáng thương: Thân làm tội đời; Cảnh mẹ goá con côi thực tội. |
| tội | dt. Việc làm trái với pháp-luật, bị xử trị: Tội ăn cướp. Tôi phản quốc. || Tội nhẹ. Tội nặng. Ngr. 1. Việc làm bậy không hợp với đạo trời: Rửa tội. Xưng tội. || Tội nặng. Tội nhẹ. 2. Lỗi: Có tội với cha mẹ. |
| tội | .- d. 1. Điều làm trái với pháp luật: Tội tham ô. 2. Lỗi lầm: Có tội với bạn. 3. Điều trái với lời răn của tôn giáo: Xưng tội. |
| tội | .- t. Đáng thương: Sắp đi thi mà ốm, tội quá! |
| tội | 1. Việc làm phi-pháp bị hình-luật xử-trị: Tội ăn trộm. Tội khổ-sai. Văn-liệu: Tội tạ, vạ chịu. Tội báo, oan gia. Làm tình, làm tội. Tội vịt chưa qua, tội gà đã đến (T-ng). Tội gì? Tội lội xuống sông, đánh ba tiếng cồng lại nổi tội lên (C-d). Thân sau ai chịu tội trời ấy cho (K). Xét trong tội-nghiệp Thuý-Kiều, Mặc điều tình ái khỏi điều tà-dâm (K). Công nào chưa thấy, tội đà đến ngay (Nh-đ-m). Tội-nhân ai dễ có quyền dám dong (Nh-đ-m). 2. Việc làm ác bị quả báo xấu: Làm thiện được phúc, làm ác phải tội. 3. Lỗi: Có tội với cha mẹ. Có tội với quỉ-thần. |
| tội gì mà phơi người ra thế. |
| tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
| tội gì mà lấy anh nhà quê cục kịch. |
| tộigì mà hạ mình như thế ! Bà bèn đến nói với bà Thân xin cho Trác " sang chơi " bên nhà cậu phán để cậu xem mặt. |
| Cái cảm giác đó cũng không khác nỗi chán nản mênh mang của một kẻ vì phạm ttộiđang từ từ bỏ chốn rộng rãi bên ngoài để tự dấn mình vào nơi đề lao. |
* Từ tham khảo:
- tội ác chiến tranh
- tội ác chống hòa bình
- tội ác chống nhân loại
- tội ác xâm lược
- tội danh
- tội đồ