| tối trời | tt. Trời tối, đêm tối, thật tối: Ba mươi tối trời; đợi tối trời; đêm nay tối trời. // Khuất ánh mặt-trời, không sáng: Đám lá tối trời. // trt. Vang trời, quá trời: Cãi nhau tối trời. |
| tối trời | - Tối vì trời có nhiều mây hoặc không có trăng sao. |
| tối trời | tt. Tối vì không có ánh sáng trăng, sao: đêm tối trời. |
| tối trời | tt Tối vì không có trăng sao: Tối trời nên phải luỵ cô bán dầu (tng). |
| tối trời | dt. Lúc tối, đêm-tối. |
| tối trời | .- Tối vì trời có nhiều mây hoặc không có trăng sao. |
| Hai anh em cắm đầu đạp thật nhanh để kịp về tới huyện trước khi tối trời. |
Lên hết chỗ dốc , Quang cho ngựa chạy phóng để kịp đến trước khi tối trời. |
Anh đây quân tử trí cao Lắng nghe anh hoạ bài “Sao trên trời“ : Nửa đêm thức dậy trông trời Thấy sao bên Bắc , anh ngồi bên đông Ai ơi thức dậy mà trông Kìa ông sao Vượt ăn sông Ngân Hà Sao Vua trên bốn dưới ba Nhị thập Bát Tú với là Thất tinh Sao Hôm đứng có một mình Sao Mai thủng thỉnh ra tình chờ ai... Có Hôm mà chẳng có Mai Kìa ông sao Vượt chờ ai giữa trời ? Nam Tào , Bắc Đẩu đôi nơi Kìa ông đứng đó trị vì muôn dân Vậy trên thiên hạ xoay vần Chưa đến chập tối dần dần mọc ra Mọc ra vô số hằng hà Vô số vạn ức biết là bao nhiêu ! tối trời sao lại mọc nhiều ! Sáng trăng , trăng tỏ , ra điều sao thưa Chỉ hiếm một nỗi trời mưa Trăng sao lặng mất , còn lưa mặt trời. |
Cách sông nên phải luỵ đò tối trời nên phải luỵ cô bán dầu. |
BK Cách sông nên phải luỵ đò tối trời nên phải luỵ o bán dầu. |
Cách sông nên phải luỵ đò Bởi chưng về tối luỵ cô bán hàng Cách sông nên phải luỵ đò Bởi vì chiều tối luỵ cô bán hàng Cách sông nên phải luỵ đò Cách nhà nên phải luỵ cô bán hàng Cách sông nên phải luỵ đò tối trời nên phải luỵ cô bán hàng. |
* Từ tham khảo:
- tối ư
- tối ưu
- tối xẩm
- tội
- tội ác
- tội ác chiến tranh