| tỉnh táo | tt. Tỉnh-tuồng, không quýnh, không rộn-ràng: Tuồng mặt tỉnh-táo; làm việc tỉnh-táo. // Không mê-muội: Tâm-thần tỉnh-táo. |
| tỉnh táo | - t. 1 Ở trạng thái tỉnh, không buồn ngủ (nói khái quát). Thức khuya mà vẫn tỉnh táo. Uống cốc cà phê cho tỉnh táo. 2 Ở trạng thái vẫn minh mẫn, không để cho tình hình rắc rối, phức tạp tác động đến tư tưởng, tình cảm. Tỉnh táo trước mọi âm mưu. Đầu óc thiếu tỉnh táo. Người ngoài cuộc thường tỉnh táo hơn. |
| tỉnh táo | đgt. 1. Tỉnh, không buồn ngủ: làm việc đến khuya mà vẫn tỉnh táo o uống chén trà cho tỉnh táo. 2. Vẫn minh mẫn, sáng suốt, không rối trí trước tình hình phức tạp, rắc rối: Người ngoài cuộc vẫn tỉnh táo hơn o Có bình tĩnh mới tỉnh táo giải quyết công việc. 3. Vẫn minh mẫn, không lẫn, do tác động của tuổi tác già nua: Cụ ấy đã gần trăm tuổi mà đầu óc vẫn tỉnh táo. |
| tỉnh táo | tt Sáng suốt; Có khả năng nhận xét đúng đắn: Tỉnh táo đối với mọi âm mưu của kẻ gian (PhVĐồng). |
| tỉnh táo | tt. Không buồn ngủ: Thức khuya mà vẫn tỉnh-táo. |
| tỉnh táo | Không buồn ngủ, không mê-muội: Thức khuya mà vẫn tỉnh-táo. Tâm-thần tỉnh-táo. |
| Viết thì em chịu , nhưng rồi em sẽ đi học đánh máy để kiếm thêm giúp mẹ em , em phải nghĩ đến cách kiếm ăn chứ... Loan chỉ giữ được tỉnh táo đến lúc ấy thôi , hơi rượu bốc lên làm nàng quên cả đứng đắn , nghiêm trang , nàng nói : Để cái ông mặc áo thụng đen khỏi mắng em nữa. |
| Còn Tuyết thì vẫn tỉnh táo như thường. |
Chừng một phút sau , tinh thần Minh đã được tỉnh táo phần nào và tiếp tục nghĩ đến những chuyện vừa xảy ra. |
| Uống mấy chén liên tâm , chàng thấy tinh thần tỉnh táo , tâm trí hớn hở và ngắm cuộc đời , chàng có rất nhiều tư tưởng lạc quan. |
Lãng càng nghĩ càng giận , càng giận cậu càng tỉnh táo. |
| Nó còn dám say sưa nữa không ? Lợi lúng túng trước khi đáp : Lúc gặp con thì Chinh tỉnh táo. |
* Từ tham khảo:
- tỉnh thân
- tỉnh tinh
- tỉnh trưởng
- tỉnh tuồng
- tỉnh uỷ
- tỉnh uỷ viên