| tính chuyện | đgt. Dự định và suy tính công chuyện nào đó: tính chuyện làm ăn o không nên tính chuyện tháo lui. |
| tính chuyện | đgt Xét đến sự việc gì: Tính chuyện lâu dài thì phải dành dụm từ bây giờ. |
Bến sông đầy , thuyền nọ vội lui Em có chồng rồi còn tính chuyện biểu tui làm gì ? Bến sông kia sao bên lở bên bồi Bên lở lở mãi , bên bồi bồi thêm Lạy Trời gió lặng sóng êm Để anh sang bên ấy , hát đêm với nàng Sáng trăng trải chiếu hai hàng Bên anh giã đậu , bên nàng quay tơ. |
| Cho nên anh em chúng tôi đây ít ham tính chuyện lâu dài , không đủ nhẫn nại ngồi nghe phân biệt thế nào là hợp tác thế nào là cộng tác. |
| tính chuyện lâu dài như các ông , anh em chúng tôi sợ không theo được. |
| Mẹ con mà tính chuyện tiền bạc thì còn ra cái nghĩa gì. |
| Vậy mà tao tưởng mày không tính chuyện lấy vợ , ra ở riêng nữa chứ ! Mà đã có con nào bằng lòng lấy mày chưa ? Bẩm ông chủ , có rồi ạ anh Hai mừng rỡ đáp. |
Thế bố , bố cũng tính chuyện lấy vợ đi , bố còn trẻ mà. |
* Từ tham khảo:
- tính dẻo
- tính dục
- tính đàn hồi
- tính đảng
- tính đố
- tính đồng nhất