| tiều tuỵ | tt Cằn-cỗi, khô-héo: Cây cối tiều-tuỵ. // (B) Buồn rầu hốc-hác: Dáng người tiều-tuỵ. |
| tiều tuỵ | tt. Có dáng vẻ tàn tạ, ủ rũ, rách nát đến thảm hại: thân hình tiều tuỵ o túp lều cũ nát, tiều tuỵ. |
| tiều tuỵ | tt (H. tiều: vàng vọt; tuỵ: ủ rũ) 1. ủ rũ, buồn thảm: Hình dung tiều tuỵ; Vẻ mặt tiều tuỵ 2. Tàn tạ; Điêu tàn: Cảnh nhà tiều tuỵ. |
| tiều tuỵ | đt. Có vẻ buồn héo hắt lại: Gương mặt tiều-tuỵ. |
| tiều tuỵ | Buồn khổ, khô héo: Hình-dung tiều-tuỵ, Cảnh nhà tiều-tuỵ, Nhân-dân tiều-tuỵ. |
| Hai bên toàn những gian nhà tiều tuỵ của những người ít tiền phải ra vùng ngoại ô trú ngụ , mấy rặng bồ kếp dai đã trụi lá còn trơ lại những chùm quả đen , héo quăn. |
Tới Hà Nội , Mỹ hỏi Trương ở đâu để đưa về tận nhà , Trương vội cản , không muốn cho mọi người trông thấy căn nhà tiều tuỵ của chàng. |
| Huy đây ! " Huy địa dư " đây ! Vượng không ngờ đâu người bạn học cùng một trường mà chàng đã hai lần đi thi tú tài , nay đương ngồi cho đậu phọng vào chai ở một cửa hàng tạp hóa nhỏ , cạnh một chợ quê tiều tuỵ. |
Cụ này , năm ngoái chúng cháu đến nhà ông chánh mua dâu thấy nhà ngói cây mít san sát , mà bây giờ cháu đến thì không biết sao trông tiều tuỵ thế ? Ấy , năm ngoái nhà ông ta bị cướp đốt phá , nó lại giết cả hai vợ chồng với đứa con. |
| Mới hôm qua khi soi gương , nàng nhận thấy mình hết sức tiều tuỵ , hốc hác , xấu hẳn đi rất nhiều. |
| Nhưng chàng có hay đâu nhớ tới nàng lúc này chỉ có thiệt cho người vợ chất phác hiền lành đáng thương của mình mà thôi ! So sánh với cái nhan sắc diễm lệ của cô gái tên Nhung này , cái mặt hốc hác của Liên càng hiện ra tiều tuỵ chẳng khác nào một đoá hoa sắp tàn đặt bên cạnh một bông hoa mới nở. |
* Từ tham khảo:
- tiểu
- tiểu ban
- tiểu cao
- tiểu câu
- tiểu chủ
- tiều chú